11 đại cương tổ chức du lịch và thế giới – Tài liệu text mới nhất

đại cương tổ chức du lịch và thế giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.43 KB, 13 trang )

Bạn đang đọc: đại cương tổ chức du lịch và thế giới – Tài liệu text

CÁC TỔ CHỨC DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ – DL20031

Tín chỉ 1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH VÀ CÁC TỔ CHỨC DU LỊCH
Chương 1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ DU LỊCH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1. Du lịch thế giới :
– Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội loài
người. Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã thành một nhu cầu không
thể thiếu được trong đời sống văn hoá – xã hội và hoạt động du lịch đang được
phát triển một cách mạnh mẽ. Theo Hội đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế (WTTC
– World Travel and Tourism Council), du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế
giới, vượt cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp. Nhiều quốc gia
trên thế giới đã coi du lịch là ngành kinh tế quan trọng.
Mặc dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu và phát triển với tốc độ nhanh, song
cho đến ngày nay khái niệm du lịch vẫn chưa có sự thống nhất. GS. TS Berneker –
một chuyên gia hàng đầu về du lịch thế giới đã nhận định: “Đối với du lịch, có bao
nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”. Điều này không sai, vì mỗi
hoàn cảnh khác nhau (về thời gian và không gian), mỗi góc độ nghiên cứu khác
nhau, mỗi người có cách hiểu khác nhau về du lịch nhưng lịch sử của nó chỉ có
một mà thôi.
1.1 Thời kỳ cổ đại: – Xuất hiện du lịch vãn cảnh, du lịch tín ngưỡng là hình thức sơ
khai nhất của du lịch. Nơi đó các bộ lạc thị tộc tổ chức các lễ hội tín ngưỡng, hoặc
hành hương đến các điểm thờ tự mà họ coi đó là nơi mà Vật tổ của họ trú ngụ. VD:
ở Việt Nam có các lễ hội từ xa xưa như Đâm Trâu, cầu mưa, đua thuyền…
1.2: Thời kỳ Chiếm hữu nô lệ:
– 776 TCN, đã tổ chức hình thức hình thức thi đấu Olympic, đây là sự kiện lớn,
đánh dấu bước ngoặt cho lĩnh vực cung cấp dịch vụ.
– Bên cạnh đó, các tầng lớp có địa vị xã hội muốn khám phá các danh thắng, địa
điểm tôn giáo ở vùng đất của mình hay các địa điểm khác cũng tạo nên xu hướng
du lịch. Từ đó, dẫn đến sự ra đời của nhà ăn, nhà nghỉ và vận chuyển.
– cùng với sự phân chia giai cấp, du lịch công vụ cũng xuất hiện với việc các thành

viên cầm quyền đi nghỉ, đi thị sát dân chúng.
1.3 Trung Đại
– Thời khắc có nhiều biến động của lịch sử nhân loại. Song có 2 sự kiện lớn nhất là
Marco Polo – khám phá xuyên lục địa và xuất bản cuốn sách : M.P Du ký.
– 1492 – 1504, Clombo đã vượt biển khám phá ra Châu Mỹ.
– 1499 De Garma khám phá ra lục địa Ấn Độ
1.5 Cận Đại
– Các phương tiện vận chuyển mới ra đời, đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nhân
loại về KHKT như tàu hỏa, ô tô, máy bay, tàu thủy, tàu cánh ngầm…
– Sau cách mạng tư sản, các nền kinh tế tìm kiếm các thị trường mới.
– Phát minh ra điện thoại của Alexander Graham Bell, sinh tại Scotland năm
1847. Ông đã đăng ký phát minh của mình vào tháng 2 năm 1876
– Thomas Cook, sinh năm 1808, được coi là ông tổ du lịch, khi khởi nguồn từ 1841
đã đứng ra tổ chức các đoàn du lịch.
1.6 Thời Hiện đại
– Sự phát triển của khoa học kỹ thuật mang đến cho nhân loại nhiều ứng dụng mới
như Internet, fax, xuất hiện tàu vũ trụ…
– Cách mạng sinh học đã cho thế giới những cảnh quan du lịch mới lạ.. VD: các
khu du lịch nhân tạo ở Nha Trang, Sapa, Đà lạt, Bà Nà..

– Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập các quốc gia trở nên dễ dàng. VD: Xuất nhập cảnh,
đi lại bằng máy bay
1.2. Du lịch Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia có tài nguyên du lịch lớn với hệ thống cảnh quan hữu tình và
các giá trị nhân văn sâu sắc. Nhưng suốt thời gian phong kiến ngành du lịch gần
như không phát triển.
Sau 1858 – 1888, khi người Pháp đô hộ những manh nha du lịch xuất hiện. VD :
Các bãi tắm Cửa Lò, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Nha Trang, các khu nghỉ dưỡng Đà Lạt,
Bà Nà…

Giai đoạn 1945 – 1954 – 1960 :
– Đất nước chia cắt bởi chiến tranh, kinh tế khó khăn, song thanh niên, học sinh
SV vẫn có 1 số chương trình vui chơi dã ngoại. Ở Miền Nam, các khách sạn lớn
được xây dựng. VD :
– Tại TP Sài Gòn, Được các kiến trúc sư nổi tiếng của Pháp thiết kế và xây dựng
năm 1880, Continental toạ lạc ngay trung tâm TP.HCM, được trung tâm Sách
kỷ lục Việt Nam (Vietbooks) trao giấy chứng nhận là khách sạn cổ nhất Việt
Nam.
Tại Huế, Khách sạn do một doanh nhân người Pháp, ông Bogarde xây dựng và
đưa vào kinh doanh từ năm 1901. Năm 1904, sau khi được tu sửa do thiệt hại
bởi cơn bão năm Thìn, khách sạn được nhượng quyền cho nhà tư sản A.Guerin,
được đổi tên thành A.Guerin – khách sạn lớn của Huế (A.Guerin- Grand hotel
de Hue).Năm 1907, khách sạn được một gia đình thương gia Pháp, anh em nhà
Morin mua lại.
Giai đoạn 1960 -1975
– 9/7/1960 Công ty Du lịch Vn thành lập, đây được coi là ngày thành lập Ngành
Du lịch Việt Nam.
Giai đoạn 1975 – 1990
– Sau năm 1975 tiếp quản các cơ sở dịch vụ từ chính quyền Việt Nam Cộng Gòa
– 23/ 01/ 1979 thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam
Giai đoạn 1990 – Nay:
– Trải qua nhiều thăng trầm từ TCDL thuộc Bộ VH-TT- Thể thao – Du lịch năm
1990
– 1991, Bộ Thương Mại – Du lịch
– 12/1992, thành lập Tổng cục Du lịch thuộc abcxyz.
– 31/7/2007, thành lập Bộ VH-Thể thao và Du lịch
Chương 2. TỔ CHỨC DU LỊCH
2.1. Tổ chức và tổ chức du lịch
2.1.1 Tổ chức
– Một tổ chức (organization) được định nghĩa là hai hay nhiều người làm việc,

phối hợp với nhau để đạt kết quả chung, chẳng hạn một công ty may mặc, trạm
xăng, cửa hàng bách hoá, hay siêu thị, vv… Trong khi đó, tổ chức (organize) là
một quá trình đề ra những sự liên hệ chính thức giữa những con người và tài
nguyên để đi đến mục tiêu. Theo các giáo sư George P. Huber và Reuben R.
McDaniel, chức năng tổ chức là sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ
cấu về cách thực hiện công việc trong tương quan với quyền hạn. Nói một cách
khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các công việc tương đồng thành
từng nhóm, để giao phó cho từng khâu nhân sự có khả năng thi hành, đồng thời
phân quyền cho từng khâu nhân sự tùy theo công việc được giao phó. Qua cách

định nghĩa trên, chúng ta thấy những cụm từ quan trọng trong chức năng tổ
chức là “sắp xếp công việc”, “khâu nhân sự”, và “phân quyền”.
2.1.2

Tổ chức du lịch là 1 khái niệm chỉ các pháp nhân, có tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào các hoạt động du lịch ( Nghiên cứu, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận
chuyển, lữ hành du lịch,nghiệp đoàn, hiệp hội nghề nghiệp…) và đem lại cho du
lịch những giá trị tích lũy.
2.2. Các tổ chức tham gia gián tiếp vào hoạt động du lịch
2.2.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch :
– Cấp Bộ, cấp Tổng cục/cục, các Vụ thuộc Tổng cục.
– Cấp các tỉnh,thành phố
Thông tư số 48/2005/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp
Uỷ ban Nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
thì Sở Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh); tham mưu,
giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch
trên địa bàn tỉnh; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch trong

phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh và
theo quy định của pháp luật.
2.2.2 : Các tổ chức xã hội nghề nghiệp
– Các hiệp hội Du lịch Châu Lục, khu vực, quốc gia
– Các hiệp hội chuyên ngành Khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, Lữ hành
2.2.3 : Các tổ chức đào tạo nhân lực du lịch
2.2.4 : các đơn vị cung cấp dịch vụ bổ trợ cho ngành du lich
2.3. Các tổ chức tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch
2.3.1 Các công ty khách sạn
2.3.2 : Các công ty Lữ hành
2.3.3 Các công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển, dịch vụ giải trí cho khách du lịch
2.4. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý du lịch ở một số nước
Thái Lan :
– Bộ Thể Thao – Du lịch
– Tổng Cục du lịch TAT : Cảnh sát du lịch – các vụ chuyên ngành,các văn phòng
TAT, các viện nghiên cứu
– Cơ quan quản lý du lịch các khu vực : Miền Bắc, Đông Bắc, Trung Tâm, Miền
Nam
– Cơ quan quản lý du lịch 76 tỉnh của cả nước.
Lào :
– Tổng Cục du lịch Lào thuộc abcxyz : Cảnh sát du lịch, VP,các vụ chuyên
ngành
– Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch các tỉnh

Tín chỉ 2.
MỘT SỐ TỔ CHỨC DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ
Chương 3. CÁC TỔ CHỨC DU LỊCH VIỆT NAM.
3.1. Hệ thống ngành du lịch Việt Nam

3.1.1. Khái Niệm : Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác
động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể. Từ đó
xuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ không
có hoặc có không đáng kể.
* Để nhận biết phần tử ta căn cứ vào hai đặc trưng sau:
– Mỗi phần tử phải có chức năng nhất định.
– Mỗi phần tử có tính độc lập tương đối của nó.
3.1.2 Hệ thống ngành du lịch Việt Nam là tập hợp các tổ chức du lịch từ quản lý nhà
nước tầm vĩ mô như Bộ VHTTDL ,đến TCDL, các cơ quan nghiên cứu, đào tạo nhân
lực du lịch ở Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương có
quan hệ với các doanh nghiệp du lịch: Khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, lữ hành du
lịch, tạo ra ngành kinh tế du lịch của Việt Nam.
3.2. Các tổ chức quản lý du lịch của Việt Nam
– Bộ Văn hóa Thể Thao và Du lịch :
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là một bộ thuộc Chính phủ CHXHCN Việt Nam.
Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khóa 12 ra Nghị quyết quyết định thành lập Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam trên cơ sở sáp nhập Ủy ban Thể dục Thể thao,
Tổng cục Du lịch và mảng văn hóa của Bộ Văn hóa và Thông tin Việt Nam. Bộ trưởng
là Đ/c Hoàng Tuấn Anh.
Các thứ trưởng

Huỳnh Vĩnh Ái

Lê Khánh Hải

Hồ Anh Tuấn

Vương Duy Biên : nguyên Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch

Đặng Thị Bích Liên: nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh Hải Dương
3.3. Tổng cục Du lịch
Tổng Cục Du lịch (Việt Nam) (tên giao dịch trong tiếng Anh: Vietnam National
Administration of Tourism) là một cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, (trước năm 2007 trực thuộc Chính phủ Việt Nam) có nhiệm vụ quản lý ngành du
lịch ở Việt Nam.
Tổng Cục Du lịch (Việt Nam) chính thức được thành lập ngày 27 tháng 6 năm 1978.
Tiền thân của Tổng cục là Công ty Du lịch Việt Nam (ra đời năm 1960).
Tổng Cục Du lịch Việt Nam đặt trụ sở ở số 80, phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
Tổng Cục trưởng Tổng Cục Du lịch hiện nay là ông Nguyễn Văn Tuấn, nguyên Chủ
tịch UBND TP Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh).
Các Phó Tổng Cục trưởng: Nguyễn Mạnh Cường,Hoàng Thị Điệp.
3.4. Các hiệp hội Du lịch
Hiệp hội Du lịch Việt Nam – VITA :

Hiệp hội Du lịch Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 18/2002/ QĐ-BNV của
Bộ Nội vụ, trụ sở Tầng 7, nhà 58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Có 2 Hiệp hội trực thuộc
là Hiệp hội Khách sạn Việt Nam và Hiệp Hội Lữ hành Việt Nam
Hiệp hội Du lịch Việt Nam chủ tịch là Ông Nguyễn Hữu Thọ – Nguyên Tổng Giám
đốc Saigontourist
Hiệp hội Khách sạn Việt Nam, chủ tịch Bà Nguyễn Thị Hồng Xoan, Nguyên Vụ
trưởng Vụ Khách sạn
Hiệp hội Lữ hành Vista, chủ tịch Ông Vũ Thế Bình, Nguyên Vụ Trưởng Vụ Lữ hành.
Chương 4. MỘT SỐ TỔ CHỨC DU LỊCH QUỐC TẾ
4.1. Một số tổ chức du lịch thế giới
4.1.1. Tổ chức du lịch thế giới
Tổ chức Du lịch Thế giới (viết tắt như UNWTO) là một cơ quan của Liên Hiệp

Quốc có trụ sở tại Madrid, Tây Ban Nha, nắm bắt mọi vấn đề liên quan đến du
lịch trên toàn thế giới. UNWTO biên soạn Những xếp hạng của Tổ chức Du lịch.
Lịch sử
Tiền thân của Tổ chức Du lịch Thế giới là Đại hội quốc tế Hiệp hội các Cơ quan Vận
chuyển Du lịch được thành lập vào năm1925 tại Hague. Sau Chiến tranh Thế giới II,
tổ chức này đổi tên thành Liên hiệp Quốc tế Tổ chức các Cơ quan Lữ hành(IUOTO)
và được chuyển tới Geneva.
Cơ quan tối cao của UNWTO là Đại Hội đồng gồm các đại biểu đại diện cho các
thành viên chính thức của UNWTO. Giúp việc cho Đại hội đồng có các cơ quan, uỷ
ban chuyên môn. Các hoạt động của UNWTO được triển khai thông qua 6 Uỷ ban khu
vực của UNWTO (Ủy ban Trung Đông, châu Phi, Đông Á – Thái Bình Dương, Nam
Á, châu Âu và châu Mỹ).
Tổ chức Du lịch Thế giới có 03 loại thành viên: Thành viên chính thức (tất cả các
quốc gia có chủ quyền đều có thể làm thành viên chính thức), thành viên liên kết (là
các lãnh thổ hoặc nhóm lãnh thổ được quốc gia chủ quyền cho phép tham gia, các tổ
chức quốc tế, tổ chức liên abcxyz hoặc phi abcxyz chuyên ngành du lịch và các
doanh nghiệp hoặc các hiệp hội có hoạt động liên quan).
Kết thúc Đại hội đồng lần thứ 19, năm 2011 tại Hàn Quốc, UNWTO chính thức có
155 thành viên chính thức và trên 400 thành viên liên kết.
Những dấu mốc lịch sử của UNWTO
1970: Ngày 27/9/1970 phiên họp Đại hội đồng đặc biệt của IUOTO, ngày 27/9/1970
tại Mê-hi-cô đã thông qua Điều lệ của Tổ chức Du lịch thế giới – WTO. Cũng chính vì
vậy, ngày 27/9 hàng năm đã trở thành Ngày Du lịch thế giới.
1975: Tổng thư ký đầu tiên của WTO đã được bầu ra và Đại hội đồng đã chính thức
chọn Madrid là nơi đặt trụ sở của Tổ chức.
1976: WTO đã ký một thỏa thuận để trở thành cơ quan thực thi của Chương trình phát
triển Liên hợp quốc (UNDP) để triển khai các chương trình hợp tác kỹ thuật với các
Chính phủ.
1997: Đại hội đồng lần thứ XII của WTO tại Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) thông qua sách
trắng xác định chiến lược của WTO nhằm đương đầu với các thách thức của thế kỷ 21

1999: Hội nghị thế giới về những biện pháp đánh giá tác động về kinh tế của du lịch tổ
chức tại Nice (Pháp) đã thông qua hệ thống Tài khoản vệ tinh du lịch (TSA). Đại hội
đồng WTO lần thứ XII tại Santiago (Chile) thông qua Bộ quy tắc ứng xử toàn cầu về
du lịch.

2000: Các nhà Lãnh đạo thế giới họp tại Trụ sở của UN đã thông qua Tuyên bố Thiên
niên kỷ Liên hợp quốc, cam kết hướng tới những mục tiêu Thiên niên kỷ vào năm
2015. Ủy ban thống kê của UN đã thông qua các tiêu chuẩn quốc tế bao gồm Tài
khoản vệ tinh về du lịch (TSA).
2001: Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức thừa nhận Bộ quy tắc ứng xử toàn cầu
về du lịch.
2002: WTO tham gia Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững và chính thức công
bố sáng kiến Du lịch bền vững – Giảm đói nghèo (ST-EP)
2003: WTO tham gia hệ thống của Liên hợp quốc, trở thành một Cơ quan Chuyên
trách về Du lịch của Liên hợp quốc với thay đổi trong viết tắt từ WTO thành
UNWTO.
2005: Văn phòng Quỹ ST-EP được thành lập tại Seoul, Hàn Quốc.
2009: Tại Đại hội đồng lần thứ 18, UNWTO thông qua Lộ trình khôi phục giúp du
lịch toàn cầu khắc phục tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đóng góp hơn
nữa cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
2011: Tại Đại hội đồng lần thứ 18, UNWTO thông qua sách trắng về cải cách
UNWTO và nghiên cứu về định hướng du lịch toàn cầu tới năm 2030.
4.1.2. Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế
– Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (World Tourism anh Travel
Council/WTTC, www.wttc.org) là một liên minh toàn cầu gồm hơn 100 thành viên.
Các thành viên là các chủ tịch, giám đốc điều hành của hơn 100 công ty nổi tiếng nhất
thế gới trong các ngành: lưu trú, ăn uống, du lịch biển, giải trí, vận chuyển và lữ hành.
Trụ sở chính của WTTC đặt tại Bruxell (Bỉ), ngoài ra còn có các văn phòng hoạt
động tại Canada, Anh, Mỹ.

Mục tiêu của WTTC là làm việc với các Chính phủ để tạo thuận lợi cho du lịch phát
triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế và ưu tiên giải quyết việc làm, xóa bỏ
những rào cản phát triển du lịch. Bên cạnh đó, WTTC còn có mục tiêu là làm cho du
lịch được công nhận là ngành có tiềm năng kinh tế và tạo ra nhiều việc là, phổ biến
tiến bộ khoa học công nghệ, kết nối cơ sở hạ tầng với nhu cầu khách hàng.
4.1.3. Hiệp hội khách sạn quốc tế
Hiệp hội khách sạn quốc tế ( International Hotel Association/ IHA, www.ih-ra.com)
được thành lập năm 1969 thay thế cho hiệp hội các nhà kinh doanh khách sạn và Liên
hiệp khách sạn quốc tế.
Hiệp hội có trụ sở đặt tại Paris (Pháp)
4.1.4. Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế
Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air Transport Association viết
tắt IATA) là một nhóm nghề nghiệp quốc tế của cáchãng hàng không có trụ sở
tại Montreal, Quebec, Canada (nơi ICAO ngẫu nhiên cũng đóng trụ sở, dù đây là cơ
quan khác hẳn).
IATA được thành lập tháng 4 năm 1945, ở Havana, Cuba. Đây là tổ chức kế nhiệm
của Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế (tên tiếng Anh: International Air
Traffic Association) được thành lập ở Den Haag năm 1919, năm có dịch vụ theo lịch
trình quốc tế đầu tiên. Vào thời điểm thành lập, IATA có 57 thành viên từ 31 quốc gia,
phần lớn ở châu Âu và Bắc Mỹ. Ngày nay, hiệp hội này có 270 thành viên từ 140 quốc
gia ở khắp nơi trên thế giới.
Mục đích chính của tổ chức này là trợ giúp các công ty hàng không đạt được sự cạnh
tranh hợp pháp và thống nhất giá cả. Để phục vụ cho việc tính toán giá cước vận tải,
IATA chia thế giới ra 3 khu vực:

1. Nam, Trung và Bắc Mỹ.
2. Châu Âu, Trung Đông và châu Phi. Châu Âu theo IATA bao gồm châu Âu theo
địa lý và các nước Ma Rốc, Algérie và Tunisie.
3. Châu Á, Úc, New Zealand và các đảo Thái Bình Dương.

Xem thêm: Top 6 Địa điểm du lịch đắt nhất thế giới

Để đạt được mục tiêu này, các hãng hàng không đã được bảo đảm một sự miễn thuế
đặc biệt bởi mỗi một cơ quan điều chỉnh cạnh tranh chính trên thế giới để tham khảo
về giá thông qua cơ quan này. Tuy nhiên, tổ chức này đã bị cáo buộc là hoạt động như
một cartel, và nhiều hãng hàng không giá rẻ không phải là thành viên đầy đủ của
IATA. Các cơ quan thẩm quyền về cạnh tranh của Liên minh châu Âu hiện đang điều
tra tổ chức này. Năm 2005 Neelie Kroes, Cao ủy châu Âu về cạnh tranh, đã kiến nghị
bỏ sự ngoại lệ tham khảo giá. Tháng 7 năm 2006 Bộ Giao thông Hoa Kỳ cũng đề nghị
rút bỏ quyền miễn trừ chống độc quyền. IATA cùng phối hợp với Sita để đưa ra giải
pháp vé điện tử.
IATA ấn định mã sân bay IATA gồm 3 chữ cái và mã chỉ định hãng hàng không
IATA (tiếng Anh: IATA airline designator) gồm 2 chữ cái được dùng phổ biến khắp
thế giới.ICAO cũng ấn định mã sân bay và hãng hàng không. Đối với các hệ
thống đường ray và đường bay IATA cũng ấn định mã nhà ga xe lửa IATA. Đối với
các mã cho các chuyến trễ, IATA ấn định mã chậm trễ IATA.
IATA làm nòng cốt cho việc xác nhận hợp cách các hãng lữ hành (ngoại trừ Hoa Kỳ),
khi điều này được Hội đồng Báo cáo Hàng không thực hiện. Dù đối với mục đích trên
thực tế, và sự cho phép bán vé máy bay từ các hãng vận tải tham gia vào tổ chức, điều
này đạt được thông qua các tổ chức thành viên quốc gia.
Các thành viên cũng quy định việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và xuất bản Sổ
tay các quy định Hàng hóa Nguy hiểm IATA, một sách tham khảo nguồn được chấp
nhận trên phạm vi toàn cầu cho các hãng hàng không vận chuyển các chất nguy hiểm.
4.1.5. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (tiếng Anh: United
Nations Educational Scientific and Cultural Organization, viết tắt UNESCO) là một
trong những tổ chức chuyên môn lớn của Liên hiệp quốc, hoạt động với mục đích
“thắt chặt sự hợp tác giữa các quốc gia về giáo dục, khoa học và văn hóa để đảm bảo
sự tôn trọng công lý, luật pháp,nhân quyền và tự do cơ bản cho tất cả mọi người
không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo” (trích Công ước thành lập
UNESCO).
UNESCO hiện có 193 quốc gia thành viên. Trụ sở chính đặt tại Paris, Pháp, với hơn

50 văn phòng và vài viện hay trung tâm trực thuộc đặt khắp nơi trên thế giới.
Một số các dự án nổi bật của UNESCO là duy trì danh sách các di sản thế giới, khu dự
trữ sinh quyển thế giới, di sản tư liệu thế giới, công viên địa chất toàn cầu, di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại…
4.1.6. Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (tiếng Anh: International Civil Aviation
Organization; viết tắt: ICAO) là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệm
soạn thảo và đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới.
Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế được thành lập năm 1947, có tổng hành dinh
đặt tại Montreal, Canada. ICAO là một cơ quan của LHQ hệ thống hóa các nguyên tắc
và kỹ thuật của dẫn đường hàng không quốc tế cũng như tạo điều kiện về kế hoạch và
phát triển ngành vận tải hàng không quốc tế để đảm bảo an toàn và lớn mạnh một cách

có thứ tự. Ủy ban ICAO đưa ra những tiêu chuẩn và những điều thực tế liên quan đến
dẫn đường hàng không, và ngăn chặn mọi sự xuyên nhiễu trái luật cũng như làm thuận
tiện quy trình bay từ nước này sang nước khác trong hàng không dân dụng. Thêm vào
đó, ICAO cũng định nghĩa những cách thức để điều tra tai nạn hàng không dựa theo
Công ước hàng không dân dụng quốc tế (còn gọi là công ước Chicago) để các cơ quan
hàng không ở các quốc gia có thể dựa vào đó thực hiện.
Không nên nhầm lẫn giữa ICAO với IATA là Hiệp hội giao thông vận tải quốc tế, đó
là một tổ chức thương mại của các hãng Hàng không.
4.2. Một số tổ chức du lịch trong khu vực
4.2.1. Hiệp hội du lịch châu Á – Thái Bình Dương
Hiệp hội du lịch Châu Á – Thái Bình Dương (PATA) được thành lập từ năm 1951.
Đây là một tổ chức du lịch quốc tế có uy tín cao trên thế giới với sự tham gia của trên
2.100 thành viên và 82 Chi hội. Chức năng chính của PATA là phát triển sản phẩm và
hỗ trợ xúc tiến du lịch vì mục tiêu phát triển lâu dài của ngành du lịch và của các hội
viên.
Năm 1994, được sự đồng ý của Chính phủ và của Tổng cục Du lịch, được PATA

TW chấp thuận, Chi hội PATA Việt Nam chính thức được công nhận và là một bộ
phận của Hiệp hội du lịch Châu Á – Thái Bình Dương.
4.2.2. Hiệp hội du lịch ASEAN
Hiệp hội Du lịch Đông Nam Á (ASEANTA) thành lập ngày 27/3/1971. ASEANTA là
hiệp hội du lịch phi lợi nhuận bao gồm các tổ chức du lịch khu vực công và tư của các
nước Đông Nam Á (ASEAN).
Trụ sở của ASEANTA hiện nay đặt tại Kuala Lumpur (Malaysia) và có 9 nước
thuộc khối ASEAN tham gia: Brunei, Cămpuchia, Indonesia, Lào, Malaysia,
Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
Tôn chỉ, mục đích
• Liên kết các hội viên vì mục đích chung, làm việc chặt chẽ trên tinh thần hợp
tác, bình đẳng, hỗ trợ để tăng cường và bảo vệ lợi ích của các hội viên;
• Nỗ lực đạt được chất lượng sản phẩm dịch vụ cao nhất cho khách du lịch;
• Nâng cao tính trung thực và đạo đức trong kinh doanh du lịch và phấn đấu đạt
được tính chuyên nghiệp;
• Thúc đẩy và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân dân và các quốc gia
ASEAN;
• Khuyến khích, hỗ trợ và giúp đỡ phát triển du lịch trong khu vực ASEAN;
• Là tiếng nói của các hội viên và đề xuất với các cơ quan abcxyz hoặc các tổ
chức khác những vấn đề liên quan đến các hội viên và ngành du lịch trong các
nước ASEAN;
• Đề xuất và đáp ứng các hỗ trợ cho các abcxyz và cơ quan quốc tế về những
vấn đề liên quan đến du lịch.
Hội viên
Các hội viên của ASEANTA bao gồm các Cơ quan du lịch quốc gia, các Hiệp hội
khách sạn quốc gia, các Hiệp hội lữ hành quốc gia, các Hãng hàng không quốc gia và
các pháp nhân quan tâm kinh doanh khác trong khối ASEAN.
Có 4 loại hội viên:
1. Hội viên chính thức
2. Hội viên thường xuyên

3. Hội viên liên kết

4. Hội viên danh dự
Ban lãnh đạo ASEANTA gồm Ban chấp hành, Ban chấp hành bầu ra Chủ tịch, Phó
chủ tịch, Tổng thư ký và một người phụ trách tài chính. Nhiêm kỳ của Ban chấp hành
là 2 năm. Mỗi quốc gia thành viên có một đại diện tham gia Ban chấp hành. Mỗi năm
Ban chấp hành họp trung bình 4 kỳ theo hình thức luân phiên tại các nước thành viên
nhằm tạo ra sự thân thiện, gắn kết và hợp tác giữa các cộng đồng doanh nghiệp du lịch
với nhau.
ASEANTA tổ chức 3 nhóm chuyên môn gọi là Liên đoàn: Liên đoàn Lữ hành,
Liên đoàn Khách sạn – Nhà hàng và Liên đoàn Hàng không quốc gia.
Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA) gia nhập ASEANTA từ tháng 4 năm 2004.

Hình thức tổ chức dạy học
Nội
dung Lên lớp
học phần
Lý thuyết
Xêmina, thảo luận Tự học
Chương 1
5
0
15
Chương 2
7
2
15
Chương 3

6
2
15
Chương 4
8
0
15
Lịch trình dạy học cụ thể
Hình thức
tổ
chức Nội dung chính
dạy học

Lý thuyết
Tự học

Chương 1: Lịch sử phát triển của du
lịch Việt Nam và du lịch Quốc tế
1.1. Du lịch thế giới
Các xu thế phát triển du lịch trên thế
giới.

Ghi chú

Thời
Yêu cầu sinh gian,
viên chuẩn bị
địa
điểm

Ghi
chú

Đọc các tài liệu: Lớp học
4,6,7 ở phần học
liệu
Thư
Tuần 1
viện,
ở nhà

1.2. Du lịch Việt Nam
Lý thuyết
Tự học
Lý thuyết

Tự học
Lý thuyết
Tự học
Lý thuyết
Tự học
Lý thuyết

Tự học

Tìm hiểu các loại hình du lịch Việt
Nam trong từng giai đoạn phát triển
du lịch Việt Nam
1.2. Du lịch Việt Nam (tiếp)
Chương 2: Tổ chức du lịch

2.1. Tổ chức và tổ chức du lịch

– Đọc các tài Lớp học
liệu: 1, 4, 6, 7 ở
phần học liệu
Thư
Tuần 2
viện,
ở nhà
– Đọc các tài Lớp học
Tuần 3
liệu: 1, 4, 6, 7 ở
phần học liệu
Thư
viện,
ở nhà

Tìm hiểu các loại hình du lịch Việt
Nam trong từng giai đoạn phát triển
du lịch Việt Nam
2.2. Các tổ chức tham gia gián tiếp
vào hoạt động du lịch
Đọc các tài liệu: Lớp học
1,3,4,5 ở phần
Vai trò của tổ chức du Lịch đối với học liệu
Thư
Tuần 4
hoạt động du lịch nói chung.
viện,
ở nhà

2.3. Các tổ chức tham gia trực tiếp vào
hoạt động du lịch
Lớp học
Đọc các tài liệu:
Đặc điểm của các tổ chức tham gia ở phần học liệu
Thư
Tuần 5
trực tiếp vào hoạt động du lịch.
viện,
ở nhà
2.4. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
du lịch ở một số nước
Đọc các Lớp học
tài liệu: 1,5,8 ở
phần học liệu.
Lập đề
cương vấn đề
thảo luận.
Thảo
Tuần 6
luận theo nhóm.
Tìm hiểu về quản lý nhà nước và các
Thư
vấn đề liên quan đến quản lý nhà
viện,
nước.
ở nhà

Thảo luận

Tự học
Lý thuyết

Tự học
Lý thuyết
Tự học
Lý thuyết
Tự học
Thảo luận
Tự học
Lý thuyết

Tự học

Lý thuyết
Tự học
Lý thuyết

Tìm hiểu mô hình tổ chức quản lý du
lịch ở Việt Nam hiện nay. Những khó Đọc các
khăn đặt ra đối với ngành du lịch Việt tài liệu: 1,5,8 ở
Nam trong lĩnh vực này.
phần học liệu.
Lập đề
cương vấn đề
thảo luận.
Thảo
Tìm hiểu về quản lý nhà nước và các luận theo nhóm.
vấn đề liên quan đến quản lý nhà

nước.
Chương 3: Các tổ chức du lịch Việt
Nam
Đọc các tài liệu:
3.1. Hệ thống ngành du lịch Việt Nam 1,3,9,10 ở phần
– Kiểm tra giữa kỳ
học liệu
Đặc điểm ngành du lịch Việt Nam.
3.2. Các tổ chức quản lý du lịch của
Việt Nam
3.3.Tổng cục du lịch
Hoạt động của các tổ chức du lịch ở
Việt Nam và sự phát triển du lịch Việt
Nam.
3.3.Tổng cục du lịch

Tuần 7
Thư
viện,
ở nhà
Lớp học
Tuần 8
Thư
viện,
ở nhà

Đọc các tài
1,3,5,8,10
ở Lớp học
phần học liệu

Thư
Tuần 9
viện,
ở nhà
Đọc các tài
1,3,5,8,10
ở Lớp học
phần học liệu
Tuần 10
Thư
viện,
ở nhà

Tìm hiểu về các tổ chức quản lý và
hoạt động kinh doanh du lịch ở Nghệ
An và thành phố Vinh
Tìm hiểu hệ thống quản lý nhà nước
về du lịch của Việt Nam.
Tìm hiểu về các tổ chức quản lý và
hoạt động kinh doanh du lịch ở khu
vực Bắc Trung Bộ
Chương 4. Các tổ chức du lịch trên – Đọc các tài
thế giới
liệu: 3,5,8,11 ở
4.1. Một số tổ chức du lịch thế giới
phần học liệu.
– Lập đề cương
chi tiết vấn đề
thảo luận.
– Thảo luận theo

Xem thêm: Địa điểm du lịch An Giang tuyệt đẹp nhất định phải đến

nhóm.
Quá trình thành lập và hoạt động của
một số tổ chức du lịch thế giới(Tổ
chức Du lịch Thế giới (WTO), Du
lịch châu Á – Thái Bình Dương, Tổ
chức Du lịch Đông Nam Á, Hiệp hội
Du lịch Đông Nam Á …)
4.1. Một số tổ chức du lịch thế giới
(tiếp).
Đọc các tài liệu:
Quan hệ giữa Việt Nam với Tổ chức 4,5,6,8,10,11ở
phần học liệu.
du lịch thế giới (WTO)

Lớp học
Thư
Tuần 11
viện,
ở nhà
Lớp học

Tuần 12
Thư
viện,
ở nhà

Lớp học
Thư
viện,
ở nhà

Tuần 13

4.2. Một số tổ chức du lịch trong khu
vực.
Đọc các tài liệu: Lớp học
4,5,11 ở phần
Tuần 14

Tự học
Lý thuyết

Tự học

học liệu.
Ý nghĩa của các tổ chức du lịch trong
khu vực với sự phát triển của du lịch
Việt Nam.
4.2. Một số tổ chức du lịch trong khu
vực(tiếp)
Đọc các tài liệu:
– Ôn tập, tổng kết học phần
4,5,11 ở phần
học liệu.
Ôn tập

Thư
viện,
ở nhà

Lớp học
Thư
viện,
ở nhà

Tuần 15

12. Quy định đối với học phần và yêu cầu của giảng viên:
– Người học phải tham gia nghe giảng tại lớp đạt ít nhất 80% số giờ qui định của học
phần.
– Người học phải chuẩn bị bài chu đáo, có ý thức học tập và tinh thần xây dựng bài trên
lớp.
– Hoàn thành bài kiểm tra giữa học phần
– Dự thi kết thúc học phần
13. Phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học phần:
– Điểm chuyên cần, thái độ chiếm tỉ lệ 1/10.
– Điểm kiểm tra giữa học phần chiếm tỉ lệ 2/10.
– Điểm thi kết thúc học phần chiếm tỉ lệ 7/10.
– Điểm học phần là trung bình chung của điểm chuyên cần + điểm kiểm tra giữa kỳ +
điểm thi kết thúc học phần và phải đạt tối thiểu 5 điểm mới hoàn thành học phần.
– Thang điểm: 10
14. Ngày phê duyệt:
15. Cấp phê duyệt:

viên cầm quyền đi nghỉ, đi thị sát dân chúng. 1.3 Trung Đại – Thời khắc có nhiều dịch chuyển của lịch sử vẻ vang trái đất. Song có 2 sự kiện lớn nhất làMarco Polo – mày mò xuyên lục địa và xuất bản cuốn sách : M.P Du ký. – 1492 – 1504, Clombo đã vượt biển mày mò ra Châu Mỹ. – 1499 De Garma tò mò ra lục địa Ấn Độ1. 5 Cận Đại – Các phương tiện đi lại luân chuyển mới sinh ra, ghi lại sự tăng trưởng vượt bậc của nhânloại về khoa học kỹ thuật như tàu hỏa, xe hơi, máy bay, tàu thủy, tàu cánh ngầm … – Sau cách mạng tư sản, những nền kinh tế tài chính tìm kiếm những thị trường mới. – Phát minh ra điện thoại cảm ứng của Alexander Graham Bell, sinh tại Scotland năm1847. Ông đã ĐK ý tưởng của mình vào tháng 2 năm 1876 – Thomas Cook, sinh năm 1808, được coi là ông tổ du lịch, khi khởi nguồn từ 1841 đã đứng ra tổ chức những đoàn du lịch. 1.6 Thời Hiện đại – Sự tăng trưởng của khoa học kỹ thuật mang đến cho quả đât nhiều ứng dụng mớinhư Internet, fax, Open tàu vũ trụ … – Cách mạng sinh học đã cho thế giới những cảnh sắc du lịch mới lạ .. VD : cáckhu du lịch tự tạo ở Nha Trang, Sapa, Đà lạt, Bà Nà .. – Xu thế toàn thế giới hóa, hội nhập những vương quốc trở nên thuận tiện. VD : Xuất nhập cảnh, đi lại bằng máy bay1. 2. Du lịch Nước Ta. Việt Nam là vương quốc có tài nguyên du lịch lớn với mạng lưới hệ thống cảnh sắc hữu tình vàcác giá trị nhân văn thâm thúy. Nhưng suốt thời hạn phong kiến ngành du lịch gầnnhư không tăng trưởng. Sau 1858 – 1888, khi người Pháp đô hộ những manh nha du lịch Open. VD : Các bãi tắm Cửa Lò, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Nha Trang, những khu nghỉ ngơi Đà Lạt, Bà Nà … Giai đoạn 1945 – 1954 – 1960 : – Đất nước chia cắt bởi cuộc chiến tranh, kinh tế tài chính khó khăn vất vả, tuy nhiên người trẻ tuổi, học sinhSV vẫn có 1 số ít chương trình đi dạo dã ngoại. Ở Miền Nam, những khách sạn lớnđược kiến thiết xây dựng. VD : – Tại TP Hồ Chí Minh, Được những kiến trúc sư nổi tiếng của Pháp phong cách thiết kế và xây dựngnăm 1880, Continental toạ lạc ngay TT TP. Hồ Chí Minh, được TT Sáchkỷ lục Nước Ta ( Vietbooks ) trao giấy ghi nhận là khách sạn cổ nhất ViệtNam. Tại Huế, Khách sạn do một người kinh doanh người Pháp, ông Bogarde thiết kế xây dựng vàđưa vào kinh doanh thương mại từ năm 1901. Năm 1904, sau khi được tu sửa do thiệt hạibởi cơn bão năm Thìn, khách sạn được nhượng quyền cho nhà tư sản A.Guerin, được đổi tên thành A.Guerin – khách sạn lớn của Huế ( A.Guerin – Grand hotelde Hue ). Năm 1907, khách sạn được một mái ấm gia đình thương gia Pháp, bạn bè nhàMorin mua lại. Giai đoạn 1960 – 1975 – 9/7/1960 Công ty Du lịch Vn xây dựng, đây được coi là ngày xây dựng NgànhDu lịch Nước Ta. Giai đoạn 1975 – 1990 – Sau năm 1975 tiếp quản những cơ sở dịch vụ từ chính quyền sở tại Nước Ta Cộng Gòa – 23 / 01 / 1979 xây dựng Tổng cục Du lịch Việt NamGiai đoạn 1990 – Nay : – Trải qua nhiều thăng trầm từ TCDL thuộc Bộ VH-TT – Thể thao – Du lịch năm1990 – 1991, Bộ Thương Mại – Du lịch – 12/1992, xây dựng Tổng cục Du lịch thuộc cơ quan abcxyz. – 31/7/2007, xây dựng Bộ VH-Thể thao và Du lịchChương 2. TỔ CHỨC DU LỊCH2. 1. Tổ chức và tổ chức du lịch2. 1.1 Tổ chức – Một tổ chức ( organization ) được định nghĩa là hai hay nhiều người thao tác, phối hợp với nhau để đạt hiệu quả chung, ví dụ điển hình một công ty may mặc, trạmxăng, shop bách hoá, hay nhà hàng, vv … Trong khi đó, tổ chức ( organize ) làmột quy trình đề ra những sự liên hệ chính thức giữa những con người và tàinguyên để đi đến tiềm năng. Theo những giáo sư George P. Huber và Reuben R.McDaniel, tính năng tổ chức là sự phối hợp những nỗ lực qua việc thiết lập một cơcấu về cách triển khai việc làm trong đối sánh tương quan với quyền hạn. Nói một cáchkhác, công dụng tổ chức là tiến trình sắp xếp những việc làm tương đương thànhtừng nhóm, để phó thác cho từng khâu nhân sự có năng lực thi hành, đồng thờiphân quyền cho từng khâu nhân sự tùy theo việc làm được phó thác. Qua cáchđịnh nghĩa trên, tất cả chúng ta thấy những cụm từ quan trọng trong tính năng tổchức là “ sắp xếp việc làm ”, “ khâu nhân sự ”, và “ phân quyền ”. 2.1.2 Tổ chức du lịch là 1 khái niệm chỉ những pháp nhân, có tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào những hoạt động giải trí du lịch ( Nghiên cứu, kinh doanh thương mại khách sạn, nhà hàng quán ăn, vậnchuyển, lữ hành du lịch, nghiệp đoàn, hiệp hội nghề nghiệp … ) và đem lại cho dulịch những giá trị tích góp. 2.2. Các tổ chức tham gia gián tiếp vào hoạt động giải trí du lịch2. 2.1 Các cơ quan quản trị nhà nước về du lịch : – Cấp Bộ, cấp Tổng cục / cục, những Vụ thuộc Tổng cục. – Cấp những tỉnh, thành phốThông tư số 48/2005 / TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫnchức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức của cơ quan trình độ giúpUỷ ban Nhân dân thực thi tính năng quản trị nhà nước về du lịch ở địa phươngthì Sở Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương ( sau đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ) ; tham mưu, giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh thực thi công dụng quản trị nhà nước về du lịchtrên địa phận tỉnh ; quản trị nhà nước những dịch vụ công thuộc nghành du lịch trongphạm vi quản trị của Sở theo pháp luật của pháp lý ; thực thi một số ít trách nhiệm, quyền hạn theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh vàtheo pháp luật của pháp lý. 2.2.2 : Các tổ chức xã hội nghề nghiệp – Các hiệp hội Du lịch Châu Lục, khu vực, vương quốc – Các hiệp hội chuyên ngành Khách sạn, nhà hàng quán ăn, luân chuyển, Lữ hành2. 2.3 : Các tổ chức đào tạo và giảng dạy nhân lực du lịch2. 2.4 : những đơn vị chức năng phân phối dịch vụ hỗ trợ cho ngành du lich2. 3. Các tổ chức tham gia trực tiếp vào hoạt động giải trí du lịch2. 3.1 Các công ty khách sạn2. 3.2 : Các công ty Lữ hành2. 3.3 Các công ty phân phối dịch vụ luân chuyển, dịch vụ vui chơi cho khách du lịch2. 4. Mô hình tổ chức cỗ máy quản trị du lịch ở một số ít nướcThái Lan : – Bộ Thể Thao – Du lịch – Tổng Cục du lịch TAT : Cảnh sát du lịch – những vụ chuyên ngành, những văn phòngTAT, những viện điều tra và nghiên cứu – Cơ quan quản trị du lịch những khu vực : Miền Bắc, Đông Bắc, Trung Tâm, MiềnNam – Cơ quan quản trị du lịch 76 tỉnh của cả nước. Lào : – Tổng Cục du lịch Lào thuộc abcxyz nước nhà : Cảnh sát du lịch, VP, những vụ chuyênngành – Cơ quan quản trị nhà nước về du lịch những tỉnhTín chỉ 2. MỘT SỐ TỔ CHỨC DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾChương 3. CÁC TỔ CHỨC DU LỊCH VIỆT NAM. 3.1. Hệ thống ngành du lịch Việt Nam3. 1.1. Khái Niệm : Hệ thống là tập hợp những thành phần có quan hệ hữu cơ với nhau, tácđộng chi phối lẫn nhau theo những quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể. Từ đóxuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trồi của mạng lưới hệ thống mà từng thành phần riêng không liên quan gì đến nhau khôngcó hoặc có không đáng kể. * Để nhận ra thành phần ta địa thế căn cứ vào hai đặc trưng sau : – Mỗi thành phần phải có công dụng nhất định. – Mỗi thành phần có tính độc lập tương đối của nó. 3.1.2 Hệ thống ngành du lịch Nước Ta là tập hợp những tổ chức du lịch từ quản trị nhànước tầm vĩ mô như Bộ VHTTDL, đến TCDL, những cơ quan nghiên cứu và điều tra, giảng dạy nhânlực du lịch ở Trung ương, những cơ quan quản trị nhà nước về du lịch tại địa phương cóquan hệ với những doanh nghiệp du lịch : Khách sạn, nhà hàng quán ăn, luân chuyển, lữ hành dulịch, tạo ra ngành kinh tế tài chính du lịch của Nước Ta. 3.2. Các tổ chức quản trị du lịch của Nước Ta – Bộ Văn hóa Thể Thao và Du lịch : Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là một bộ thuộc nhà nước CHXHCN Nước Ta. Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khóa 12 ra Nghị quyết quyết định hành động xây dựng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch Nước Ta trên cơ sở sáp nhập Ủy ban Thể dục Thể thao, Tổng cục Du lịch và mảng văn hóa truyền thống của Bộ Văn hóa và tin tức Nước Ta. Bộ trưởnglà Đ / c Hoàng Tuấn Anh. Các thứ trưởngHuỳnh Vĩnh ÁiLê Khánh HảiHồ Anh TuấnVương Duy Biên : nguyên Cục trưởng Cục Nghệ thuật trình diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchĐặng Thị Bích Liên : nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịchUBND tỉnh Hải Dương3. 3. Tổng cục Du lịchTổng Cục Du lịch ( Nước Ta ) ( tên thanh toán giao dịch trong tiếng Anh : Vietnam NationalAdministration of Tourism ) là một cơ quan thường trực Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch, ( trước năm 2007 thường trực nhà nước Nước Ta ) có trách nhiệm quản trị ngành dulịch ở Nước Ta. Tổng Cục Du lịch ( Nước Ta ) chính thức được xây dựng ngày 27 tháng 6 năm 1978. Tiền thân của Tổng cục là Công ty Du lịch Nước Ta ( sinh ra năm 1960 ). Tổng Cục Du lịch Nước Ta đặt trụ sở ở số 80, phố Quán Sứ, Q. Hoàn Kiếm, HàNội. Tổng Cục trưởng Tổng Cục Du lịch lúc bấy giờ là ông Nguyễn Văn Tuấn, nguyên Chủtịch Ủy Ban Nhân Dân TP Hạ Long ( tỉnh Quảng Ninh ). Các Phó Tổng Cục trưởng : Nguyễn Mạnh Cường, Hoàng Thị Điệp. 3.4. Các hiệp hội Du lịchHiệp hội Du lịch Nước Ta – VITA : Thương Hội Du lịch Nước Ta được xây dựng theo Quyết định số 18/2002 / QĐ-BNV củaBộ Nội vụ, trụ sở Tầng 7, nhà 58 Kim Mã, Ba Đình, TP.HN. Có 2 Thương Hội trực thuộclà Thương Hội Khách sạn Nước Ta và Hiệp Hội Lữ hành Việt NamHiệp hội Du lịch Nước Ta quản trị là Ông Nguyễn Hữu Thọ – Nguyên Tổng Giámđốc SaigontouristHiệp hội Khách sạn Nước Ta, quản trị Bà Nguyễn Thị Hồng Xoan, Nguyên Vụtrưởng Vụ Khách sạnHiệp hội Lữ hành Vista, quản trị Ông Vũ Thế Bình, Nguyên Vụ Trưởng Vụ Lữ hành. Chương 4. MỘT SỐ TỔ CHỨC DU LỊCH QUỐC TẾ4. 1. Một số tổ chức du lịch thế giới4. 1.1. Tổ chức du lịch thế giớiTổ chức Du lịch Thế giới ( viết tắt như UNWTO ) là một cơ quan của Liên HiệpQuốc có trụ sở tại Madrid, Tây Ban Nha, chớp lấy mọi yếu tố tương quan đến dulịch trên toàn thế giới. UNWTO biên soạn Những xếp hạng của Tổ chức Du lịch. Lịch sửTiền thân của Tổ chức Du lịch Thế giới là Đại hội quốc tế Thương Hội những Cơ quan Vậnchuyển Du lịch được xây dựng vào năm1925 tại Hague. Sau Chiến tranh Thế giới II, tổ chức này đổi tên thành Liên hiệp Quốc tế Tổ chức những Cơ quan Lữ hành ( IUOTO ) và được chuyển tới Geneva. Cơ quan tối cao của UNWTO là Đại Hội đồng gồm những đại biểu đại diện thay mặt cho cácthành viên chính thức của UNWTO. Giúp việc cho Đại hội đồng có những cơ quan, uỷban trình độ. Các hoạt động giải trí của UNWTO được triển khai thông qua 6 Uỷ ban khuvực của UNWTO ( Ủy ban Trung Đông, châu Phi, Đông Á – Thái Bình Dương, NamÁ, châu Âu và châu Mỹ ). Tổ chức Du lịch Thế giới có 03 loại thành viên : Thành viên chính thức ( tổng thể cácquốc gia có chủ quyền lãnh thổ đều hoàn toàn có thể làm thành viên chính thức ), thành viên link ( làcác chủ quyền lãnh thổ hoặc nhóm chủ quyền lãnh thổ được vương quốc chủ quyền lãnh thổ được cho phép tham gia, những tổchức quốc tế, tổ chức liên abcxyz hoặc phi abcxyz chuyên ngành du lịch và cácdoanh nghiệp hoặc những hiệp hội có hoạt động giải trí tương quan ). Kết thúc Đại hội đồng lần thứ 19, năm 2011 tại Nước Hàn, UNWTO chính thức có155 thành viên chính thức và trên 400 thành viên link. Những dấu mốc lịch sử dân tộc của UNWTO1970 : Ngày 27/9/1970 phiên họp Đại hội đồng đặc biệt quan trọng của IUOTO, ngày 27/9/1970 tại Mê-hi-cô đã trải qua Điều lệ của Tổ chức Du lịch thế giới – WTO. Cũng chính vìvậy, ngày 27/9 hàng năm đã trở thành Ngày Du lịch thế giới. 1975 : Tổng thư ký tiên phong của WTO đã được bầu ra và Đại hội đồng đã chính thứcchọn Madrid là nơi đặt trụ sở của Tổ chức. 1976 : WTO đã ký một thỏa thuận hợp tác để trở thành cơ quan thực thi của Chương trình pháttriển Liên hợp quốc ( UNDP ) để tiến hành những chương trình hợp tác kỹ thuật với cácChính phủ. 1997 : Đại hội đồng lần thứ XII của WTO tại Istanbul ( Thổ Nhĩ Kỳ ) trải qua sáchtrắng xác lập kế hoạch của WTO nhằm mục đích đương đầu với những thử thách của thế kỷ 211999 : Hội nghị thế giới về những giải pháp nhìn nhận ảnh hưởng tác động về kinh tế tài chính của du lịch tổchức tại Nice ( Pháp ) đã trải qua mạng lưới hệ thống Tài khoản vệ tinh du lịch ( TSA ). Đại hộiđồng WTO lần thứ XII tại Santiago ( Chile ) trải qua Bộ quy tắc ứng xử toàn thế giới vềdu lịch. 2000 : Các nhà Lãnh đạo thế giới họp tại Trụ sở của UN đã trải qua Tuyên bố Thiênniên kỷ Liên hợp quốc, cam kết hướng tới những tiềm năng Thiên niên kỷ vào năm2015. Ủy ban thống kê của UN đã trải qua những tiêu chuẩn quốc tế gồm có Tàikhoản vệ tinh về du lịch ( TSA ). 2001 : Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức thừa nhận Bộ quy tắc ứng xử toàn cầuvề du lịch. 2002 : WTO tham gia Hội nghị thượng đỉnh về tăng trưởng vững chắc và chính thức côngbố sáng tạo độc đáo Du lịch vững chắc – Giảm đói nghèo ( ST-EP ) 2003 : WTO tham gia mạng lưới hệ thống của Liên hợp quốc, trở thành một Cơ quan Chuyêntrách về Du lịch của Liên hợp quốc với đổi khác trong viết tắt từ WTO thànhUNWTO. 2005 : Văn phòng Quỹ ST-EP được xây dựng tại Seoul, Nước Hàn. 2009 : Tại Đại hội đồng lần thứ 18, UNWTO trải qua Lộ trình Phục hồi giúp dulịch toàn thế giới khắc phục tác động ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn thế giới và góp phần hơnnữa cho tăng trưởng kinh tế tài chính toàn thế giới. 2011 : Tại Đại hội đồng lần thứ 18, UNWTO trải qua sách trắng về cải cáchUNWTO và nghiên cứu và điều tra về khuynh hướng du lịch toàn thế giới tới năm 2030.4.1.2. Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế – Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới ( World Tourism anh TravelCouncil / WTTC, www.wttc.org ) là một liên minh toàn thế giới gồm hơn 100 thành viên. Các thành viên là những quản trị, giám đốc điều hành quản lý của hơn 100 công ty nổi tiếng nhấtthế gới trong những ngành : lưu trú, nhà hàng siêu thị, du lịch biển, vui chơi, luân chuyển và lữ hành. Trụ sở chính của WTTC đặt tại Bruxell ( Bỉ ), ngoài những còn có những văn phòng hoạtđộng tại Canada, Anh, Mỹ. Mục tiêu của WTTC là thao tác với những nhà nước để tạo thuận tiện cho du lịch pháttriển tương thích với kế hoạch tăng trưởng kinh tế tài chính và ưu tiên xử lý việc làm, xóa bỏnhững rào cản tăng trưởng du lịch. Bên cạnh đó, WTTC còn có tiềm năng là làm cho dulịch được công nhận là ngành có tiềm năng kinh tế tài chính và tạo ra nhiều việc là, phổ biếntiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến, liên kết hạ tầng với nhu yếu người mua. 4.1.3. Hiệp hội khách sạn quốc tếHiệp hội khách sạn quốc tế ( International Hotel Association / IHA, www.ih-ra.com ) được xây dựng năm 1969 thay thế sửa chữa cho hiệp hội những nhà kinh doanh khách sạn và Liênhiệp khách sạn quốc tế. Hiệp hội có trụ sở đặt tại Paris ( Pháp ) 4.1.4. Hiệp hội luân chuyển hàng không quốc tếHiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế ( International Air Transport Association viếttắt IATA ) là một nhóm nghề nghiệp quốc tế của cáchãng hàng không có trụ sởtại Montreal, Quebec, Canada ( nơi ICAO ngẫu nhiên cũng đóng trụ sở, dù đây là cơquan khác hẳn ). IATA được xây dựng tháng 4 năm 1945, ở Havana, Cuba. Đây là tổ chức kế nhiệmcủa Thương Hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế ( tên tiếng Anh : International AirTraffic Association ) được xây dựng ở Den Haag năm 1919, năm có dịch vụ theo lịchtrình quốc tế tiên phong. Vào thời gian xây dựng, IATA có 57 thành viên từ 31 vương quốc, phần đông ở châu Âu và Bắc Mỹ. Ngày nay, hiệp hội này có 270 thành viên từ 140 quốcgia ở khắp nơi trên thế giới. Mục đích chính của tổ chức này là trợ giúp những công ty hàng không đạt được sự cạnhtranh hợp pháp và thống nhất giá thành. Để ship hàng cho việc thống kê giám sát giá cước vận tải, IATA chia thế giới ra 3 khu vực : 1. Nam, Trung và Bắc Mỹ. 2. Châu Âu, Trung Đông và châu Phi. Châu Âu theo IATA gồm có châu Âu theođịa lý và những nước Ma Rốc, Algérie và Tunisie. 3. Châu Á Thái Bình Dương, Úc, New Zealand và những hòn đảo Thái Bình Dương. Để đạt được tiềm năng này, những hãng hàng không đã được bảo vệ một sự miễn thuếđặc biệt bởi mỗi một cơ quan kiểm soát và điều chỉnh cạnh tranh đối đầu chính trên thế giới để tham khảovề giá trải qua cơ quan này. Tuy nhiên, tổ chức này đã bị cáo buộc là hoạt động giải trí nhưmột cartel, và nhiều hãng hàng không giá rẻ không phải là thành viên rất đầy đủ củaIATA. Các cơ quan thẩm quyền về cạnh tranh đối đầu của Liên minh châu Âu hiện đang điềutra tổ chức này. Năm 2005 Neelie Kroes, Cao ủy châu Âu về cạnh tranh đối đầu, đã kiến nghịbỏ sự ngoại lệ tìm hiểu thêm giá. Tháng 7 năm 2006 Bộ Giao thông Hoa Kỳ cũng đề nghịrút bỏ quyền miễn trừ chống độc quyền. IATA cùng phối hợp với Sita để đưa ra giảipháp vé điện tử. IATA ấn định mã trường bay IATA gồm 3 vần âm và mã chỉ định hãng hàng khôngIATA ( tiếng Anh : IATA airline designator ) gồm 2 vần âm được dùng thông dụng khắpthế giới. ICAO cũng ấn định mã trường bay và hãng hàng không. Đối với những hệthống đường ray và đường bay IATA cũng ấn định mã nhà ga xe lửa IATA. Đối vớicác mã cho những chuyến trễ, IATA ấn định mã chậm trễ IATA.IATA làm nòng cốt cho việc xác nhận hợp cách những hãng lữ hành ( ngoại trừ Hoa Kỳ ), khi điều này được Hội đồng Báo cáo Hàng không triển khai. Dù so với mục tiêu trênthực tế, và sự được cho phép bán vé máy bay từ những hãng vận tải đường bộ tham gia vào tổ chức, điềunày đạt được trải qua những tổ chức thành viên vương quốc. Các thành viên cũng lao lý việc luân chuyển sản phẩm & hàng hóa nguy hại và xuất bản Sổtay những pháp luật Hàng hóa Nguy hiểm IATA, một sách tìm hiểu thêm nguồn được chấpnhận trên khoanh vùng phạm vi toàn thế giới cho những hãng hàng không luân chuyển những chất nguy hại. 4.1.5. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa truyền thống Liên hợp quốcTổ chức Giáo dục đào tạo, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc ( tiếng Anh : UnitedNations Educational Scientific and Cultural Organization, viết tắt UNESCO ) là mộttrong những tổ chức trình độ lớn của Liên hiệp quốc, hoạt động giải trí với mục tiêu ” thắt chặt sự hợp tác giữa những vương quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa truyền thống để đảm bảosự tôn trọng công lý, lao lý, nhân quyền và tự do cơ bản cho toàn bộ mọi ngườikhông phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn từ, tôn giáo ” ( trích Công ước thành lậpUNESCO ). UNESCO hiện có 193 vương quốc thành viên. Trụ sở chính đặt tại Paris, Pháp, với hơn50 văn phòng và vài viện hay TT thường trực đặt khắp nơi trên thế giới. Một số những dự án Bất Động Sản điển hình nổi bật của UNESCO là duy trì list những di sản thế giới, khu dựtrữ sinh quyển thế giới, di sản tư liệu thế giới, khu vui chơi giải trí công viên địa chất toàn thế giới, di sản vănhóa phi vật thể của quả đât … 4.1.6. Tổ chức hàng không gia dụng quốc tếTổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ( tiếng Anh : International Civil AviationOrganization ; viết tắt : ICAO ) là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệmsoạn thảo và đưa ra những pháp luật về hàng không trên toàn thế giới. Tổ chức Hàng không gia dụng quốc tế được xây dựng năm 1947, có tổng hành dinhđặt tại Montreal, Canada. ICAO là một cơ quan của Liên Hiệp Quốc hệ thống hóa những nguyên tắcvà kỹ thuật của dẫn đường hàng không quốc tế cũng như tạo điều kiện kèm theo về kế hoạch vàphát triển ngành vận tải đường bộ hàng không quốc tế để bảo vệ bảo đảm an toàn và vững mạnh một cáchcó thứ tự. Ủy ban ICAO đưa ra những tiêu chuẩn và những điều trong thực tiễn tương quan đếndẫn đường hàng không, và ngăn ngừa mọi sự xuyên nhiễu trái luật cũng như làm thuậntiện tiến trình bay từ nước này sang nước khác trong hàng không gia dụng. Thêm vàođó, ICAO cũng định nghĩa những phương pháp để tìm hiểu tai nạn đáng tiếc hàng không dựa theoCông ước hàng không gia dụng quốc tế ( còn gọi là công ước Chicago ) để những cơ quanhàng không ở những vương quốc hoàn toàn có thể dựa vào đó triển khai. Không nên nhầm lẫn giữa ICAO với IATA là Thương Hội giao thông vận tải vận tải đường bộ quốc tế, đólà một tổ chức thương mại của những hãng Hàng không. 4.2. Một số tổ chức du lịch trong khu vực4. 2.1. Hiệp hội du lịch châu Á – Tỉnh Thái Bình DươngHiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương – Thái Bình Dương ( PATA ) được xây dựng từ năm 1951. Đây là một tổ chức du lịch quốc tế có uy tín cao trên thế giới với sự tham gia của trên2. 100 thành viên và 82 Chi hội. Chức năng chính của PATA là tăng trưởng loại sản phẩm vàhỗ trợ thực thi du lịch vì tiềm năng tăng trưởng lâu bền hơn của ngành du lịch và của những hộiviên. Năm 1994, được sự chấp thuận đồng ý của nhà nước và của Tổng cục Du lịch, được PATATW đồng ý chấp thuận, Chi hội PATA Việt Nam chính thức được công nhận và là một bộphận của Thương Hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương – Thái Bình Dương. 4.2.2. Hiệp hội du lịch ASEANHiệp hội Du lịch Khu vực Đông Nam Á ( ASEANTA ) xây dựng ngày 27/3/1971. ASEANTA làhiệp hội du lịch phi doanh thu gồm có những tổ chức du lịch khu vực công và tư của cácnước Khu vực Đông Nam Á ( ASEAN ). Trụ sở của ASEANTA lúc bấy giờ đặt tại Kuala Lumpur ( Malaysia ) và có 9 nướcthuộc khối ASEAN tham gia : Brunei, Cămpuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Nước Singapore, Xứ sở nụ cười Thái Lan và Nước Ta. Tôn chỉ, mục tiêu • Liên kết những hội viên vì mục tiêu chung, thao tác ngặt nghèo trên niềm tin hợptác, bình đẳng, tương hỗ để tăng cường và bảo vệ quyền lợi của những hội viên ; • Nỗ lực đạt được chất lượng loại sản phẩm dịch vụ cao nhất cho khách du lịch ; • Nâng cao tính trung thực và đạo đức trong kinh doanh thương mại du lịch và phấn đấu đạtđược tính chuyên nghiệp ; • Thúc đẩy và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân dân và những quốc giaASEAN ; • Khuyến khích, tương hỗ và giúp sức tăng trưởng du lịch trong khu vực ASEAN ; • Là lời nói của những hội viên và đề xuất kiến nghị với những cơ quan cơ quan abcxyz hoặc những tổchức khác những yếu tố tương quan đến những hội viên và ngành du lịch trong cácnước ASEAN ; • Đề xuất và phân phối những tương hỗ cho những cơ quan abcxyz và cơ quan quốc tế về nhữngvấn đề tương quan đến du lịch. Hội viênCác hội viên của ASEANTA gồm có những Cơ quan du lịch vương quốc, những Hiệp hộikhách sạn vương quốc, những Thương Hội lữ hành vương quốc, những Hãng hàng không vương quốc vàcác pháp nhân chăm sóc kinh doanh thương mại khác trong khối ASEAN.Có 4 loại hội viên : 1. Hội viên chính thức2. Hội viên thường xuyên3. Hội viên liên kết4. Hội viên danh dựBan chỉ huy ASEANTA gồm Ban chấp hành, Ban chấp hành bầu ra quản trị, Phóchủ tịch, Tổng thư ký và một người đảm nhiệm kinh tế tài chính. Nhiêm kỳ của Ban chấp hànhlà 2 năm. Mỗi vương quốc thành viên có một đại diện thay mặt tham gia Ban chấp hành. Mỗi nămBan chấp hành họp trung bình 4 kỳ theo hình thức luân phiên tại những nước thành viênnhằm tạo ra sự thân thiện, kết nối và hợp tác giữa những hội đồng doanh nghiệp du lịchvới nhau. ASEANTA tổ chức 3 nhóm trình độ gọi là Liên đoàn : Liên đoàn Lữ hành, Liên đoàn Khách sạn – Nhà hàng và Liên đoàn Hàng không vương quốc. Hiệp hội Du lịch Nước Ta ( VITA ) gia nhập ASEANTA từ tháng 4 năm 2004. Hình thức tổ chức dạy họcNộidung Lên lớphọc phầnLý thuyếtXêmina, bàn luận Tự họcChương 115C hương 215C hương 315C hương 415L ịch trình dạy học cụ thểHình thứctổchức Nội dung chínhdạy họcLý thuyếtTự họcChương 1 : Lịch sử tăng trưởng của dulịch Nước Ta và du lịch Quốc tế1. 1. Du lịch thế giớiCác xu thế tăng trưởng du lịch trên thếgiới. Ghi chúThờiYêu cầu sinh gian, viên chuẩn bịđịađiểmGhichúĐọc những tài liệu : Lớp học4, 6,7 ở phần họcliệuThưTuần 1 viện, ở nhà1. 2. Du lịch Việt NamLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcTìm hiểu những mô hình du lịch ViệtNam trong từng quy trình tiến độ phát triểndu lịch Việt Nam1. 2. Du lịch Nước Ta ( tiếp ) Chương 2 : Tổ chức du lịch2. 1. Tổ chức và tổ chức du lịch – Đọc những tài Lớp họcliệu : 1, 4, 6, 7 ởphần học liệuThưTuần 2 viện, ở nhà – Đọc những tài Lớp họcTuần 3 liệu : 1, 4, 6, 7 ởphần học liệuThưviện, ở nhàTìm hiểu những mô hình du lịch ViệtNam trong từng tiến trình phát triểndu lịch Việt Nam2. 2. Các tổ chức tham gia gián tiếpvào hoạt động giải trí du lịchĐọc những tài liệu : Lớp học1, 3,4,5 ở phầnVai trò của tổ chức du Lịch so với học liệuThưTuần 4 hoạt động giải trí du lịch nói chung. viện, ở nhà2. 3. Các tổ chức tham gia trực tiếp vàohoạt động du lịchLớp họcĐọc những tài liệu : Đặc điểm của những tổ chức tham gia ở phần học liệuThưTuần 5 trực tiếp vào hoạt động giải trí du lịch. viện, ở nhà2. 4. Mô hình tổ chức cỗ máy quản lýdu lịch ở một số ít nướcĐọc những Lớp họctài liệu : 1,5,8 ởphần học liệu. Lập đềcương vấn đềthảo luận. ThảoTuần 6 luận theo nhóm. Tìm hiểu về quản trị nhà nước và cácThưvấn đề tương quan đến quản trị nhàviện, nước. ở nhàThảo luậnTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcThảo luậnTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTự họcLý thuyếtTìm hiểu quy mô tổ chức quản trị dulịch ở Nước Ta lúc bấy giờ. Những khó Đọc cáckhăn đặt ra so với ngành du lịch Việt tài liệu : 1,5,8 ởNam trong nghành này. phần học liệu. Lập đềcương vấn đềthảo luận. ThảoTìm hiểu về quản trị nhà nước và những luận theo nhóm. yếu tố tương quan đến quản trị nhànước. Chương 3 : Các tổ chức du lịch ViệtNamĐọc những tài liệu : 3.1. Hệ thống ngành du lịch Nước Ta 1,3,9,10 ở phần – Kiểm tra giữa kỳhọc liệuĐặc điểm ngành du lịch Nước Ta. 3.2. Các tổ chức quản trị du lịch củaViệt Nam3. 3. Tổng cục du lịchHoạt động của những tổ chức du lịch ởViệt Nam và sự tăng trưởng du lịch ViệtNam. 3.3. Tổng cục du lịchTuần 7T hưviện, ở nhàLớp họcTuần 8T hưviện, ở nhàĐọc những tài1, 3,5,8,10 ở Lớp họcphần học liệuThưTuần 9 viện, ở nhàĐọc những tài1, 3,5,8,10 ở Lớp họcphần học liệuTuần 10T hưviện, ở nhàTìm hiểu về những tổ chức quản trị vàhoạt động kinh doanh du lịch ở NghệAn và thành phố VinhTìm hiểu mạng lưới hệ thống quản trị nhà nướcvề du lịch của Nước Ta. Tìm hiểu về những tổ chức quản trị vàhoạt động kinh doanh du lịch ở khuvực Bắc Trung BộChương 4. Các tổ chức du lịch trên – Đọc những tàithế giớiliệu : 3,5,8,11 ở4. 1. Một số tổ chức du lịch thế giớiphần học liệu. – Lập đề cươngchi tiết vấn đềthảo luận. – Thảo luận theonhóm. Quá trình xây dựng và hoạt động giải trí củamột số tổ chức du lịch thế giới ( Tổchức Du lịch Thế giới ( WTO ), Dulịch châu Á – Thái Bình Dương, Tổchức Du lịch Khu vực Đông Nam Á, Hiệp hộiDu lịch Khu vực Đông Nam Á … ) 4.1. Một số tổ chức du lịch thế giới ( tiếp ). Đọc những tài liệu : Quan hệ giữa Nước Ta với Tổ chức 4,5,6,8,10,11 ởphần học liệu. du lịch thế giới ( WTO ) Lớp họcThưTuần 11 viện, ở nhàLớp họcTuần 12T hưviện, ở nhàLớp họcThưviện, ở nhàTuần 134.2. Một số tổ chức du lịch trong khuvực. Đọc những tài liệu : Lớp học4, 5,11 ở phầnTuần 14T ự họcLý thuyếtTự họchọc liệu. Ý nghĩa của những tổ chức du lịch trongkhu vực với sự tăng trưởng của du lịchViệt Nam. 4.2. Một số tổ chức du lịch trong khuvực ( tiếp ) Đọc những tài liệu : – Ôn tập, tổng kết học phần4, 5,11 ở phầnhọc liệu. Ôn tậpThưviện, ở nhàLớp họcThưviện, ở nhàTuần 1512. Quy định so với học phần và nhu yếu của giảng viên : – Người học phải tham gia nghe giảng tại lớp đạt tối thiểu 80 % số giờ qui định của họcphần. – Người học phải chuẩn bị sẵn sàng bài chu đáo, có ý thức học tập và niềm tin thiết kế xây dựng bài trênlớp. – Hoàn thành bài kiểm tra giữa học phần – Dự thi kết thúc học phần13. Phương thức kiểm tra nhìn nhận tác dụng học phần : – Điểm chịu khó, thái độ chiếm tỉ lệ 1/10. – Điểm kiểm tra giữa học phần chiếm tỉ lệ 2/10. – Điểm thi kết thúc học phần chiếm tỉ lệ 7/10. – Điểm học phần là trung bình chung của điểm chịu khó + điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thi kết thúc học phần và phải đạt tối thiểu 5 điểm mới hoàn thành xong học phần. – Thang điểm : 1014. Ngày phê duyệt : 15. Cấp phê duyệt :