Giải thích những gì là khó? Cấu trúc vừa phải vẫn. Cuối bài còn có các bài tập cơ bản các em đừng quên làm đúng nhé.

Barely: rất gần đây, hầu như không

Trạng từ phủ định hầu như không có nghĩa là có vẻ như, gần như vậy.

các nội dung

  • Đầu tiên I. Làm thế nào để sử dụng hầu như không
  • 2 II. Vị trí khó bằng tiếng Anh
  • 3 III. Cấu trúc vừa phải
  • 4 IV. Một số bài tập về Hardly.

I. Làm thế nào để sử dụng hầu như không

Hầu như không thường có một số nghĩa:

– Bản thân Barely đã mang hàm ý phủ định, biểu thị điều gì đó ở mức độ vừa phải.

– Mô tả vừa đủ các sự kiện và hành động vừa mới bắt đầu và chưa mở ra.

– Barely được dùng để mô tả những điều khó thừa nhận.

– Hiếm khi kết hợp với các từ nhất định như any, ever, at all hoặc có thể có thể, có thể.

Ví dụ: Cô ấy hầu như không bao giờ đi chơi vào buổi tối.

(Cô ấy chủ yếu ra ngoài vào ban đêm.)

II. Vị trí khó bằng tiếng Anh

Trong câu Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

– Hardly có vị trí đầu câu như trạng ngữ.

Barely đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

– Barely cũng có thể có một vị trí ở cuối câu.

Xem thêm >>> Cấu tạo sơ sài: ý nghĩa, vị trí, công dụng và bài tập

III. Cấu trúc vừa phải

Cấu trúc 1: Barely + N / Điều chỉnh…

Ví dụ: A thing is barely to than my face.
(Có một cái trông to hơn cả khuôn mặt của tôi.)

Cấu trúc 2: Cấu trúc vừa đủ trong câu đảo ngữ.

a.Hardly trong sự nghịch đảo thông thường.

Hardly + động từ phụ + S + Vinf…

Ex: Tôi hiếm khi đi học muộn. (Tôi vừa mới đi học muộn).

➔ Tôi hiếm khi đến trường muộn. (Tôi vừa mới đi học muộn).

b. Chỉ cần đảo ngược khi. (Chỉ … khi nào)

Barely + had + Ved / PII + when + S + VQKD…

➔ Chỉ có + Ved / PII + Than + S + VQKD…

Ví dụ: Barely out of my house it mưa.

(Tôi đặc biệt đi khi trời mưa.)

➔ Tôi vừa rời khỏi nhà sớm hơn trời đang mưa.

(Mãi cho đến khi tôi về đến nhà, trời đổ mưa.)

* Lưu ý: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

* Một số từ có cách sử dụng tương tự như Hardly:

Hiếm khi: hiếm khi, hầu như không bao giờ, có thể là không

Barely: vừa đủ

Ví dụ: – Có vừa đủ ba mươi người ở đây.

(Có lẽ không phải 30 người ở đây.)

-Jun hầu như không thể nhìn thấy họ.

(Chỉ đủ Jun có thể gặp họ).

➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong các câu tiếng Anh.

IV. Một số bài tập về Hardly.

Dưới đây là một số bài tập nhằm củng cố toàn bộ kiến ​​thức đã học ở trên. Tôi hy vọng bạn có thể hoàn thành và áp dụng kiến ​​thức!

1. Quy tắc hoạt động ______. (Vừa đủ / vừa đủ / vừa đủ)

2. Có _______ tính năng mới trong phần mềm này. (Vừa đủ / vừa đủ / vừa đủ)

3. Họ có thể _______ tin chúng tôi. (Vừa đủ / vừa đủ / vừa đủ)

4. Bạn đã bán ______ tất cả các bút. (Vừa đủ / vừa đủ / vừa đủ)

5. Người đàn ông có thể ________ ngoại trừ tôi cho anh ta vay tiền một lần nữa. (Ít / Vừa đủ / Vừa đủ).

6. Ha _______ đi ngủ trước buổi trưa (Peu / Peu / Peu)

7 .______ Nếu Việt đã rời khỏi nhà khi bố mẹ anh về. (Vừa đủ / vừa đủ / vừa đủ)

Để đáp ứng:

1. Barely (có thể sử dụng cả 3)

2. Vừa đủ

3. Đáng sợ

4. Vừa đủ

5. Barely (có thể sử dụng Scarely)

6. Vừa đủ

7. Vừa đủ

Hãy truy cập thư mục tiếng Anh dafulbrightteachers.org để có nhiều bài học bổ ích.

Ngữ pháp –

  • Cấu trúc How long, câu hỏi với How long

  • Mong đợi, trông đợi vào cấu trúc. Cách phân biệt trong tiếng anh

  • Cấu trúc của từ hy vọng, cách sử dụng động từ hy vọng

  • Cách sử dụng Bao gồm – Bao gồm thường đi với giới từ nào?

  • Làm thế nào để sử dụng Seem, sau đó Seem sử dụng những gì?

  • Cách sử dụng Do trong tiếng Anh

  • Cách sử dụng Phải và Không đơn giản bằng tiếng Anh