Công ty TNHH Đăng ký Công ty

Ngày nay, khởi nghiệp là một vấn đề không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của mỗi chủ doanh nghiệp. Mỗi ngày, có hàng nghìn doanh nghiệp mới được thành lập với nhiều loại hình và mô hình hoạt động khác nhau. Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong các loại hình doanh nghiệp được thành lập ở Việt Nam. công ty TNHH đăng ký kinh doanh Nó được làm như thế nào? Chúng tôi xin chia sẻ cùng quý độc giả qua bài viết dưới đây.

Công ty TNHH đại chúng là gì? Đăng ký kinh doanh của công ty TNHH là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty do pháp luật Việt Nam quy định, có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Công ty TNHH Đăng ký Công ty là việc chủ sở hữu thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

Phân loại công ty TNHH đại chúng? Đặc điểm của công ty TNHH đại chúng là gì?

Theo quy định tại khoản 7 mục 4 Luật Công ty năm 2020, công ty TNHH được chia thành hai loại hình: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH đại chúng có một số đặc điểm sau:

Là loại hình công ty có tư cách pháp nhân, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập với tư cách là công ty, không phụ thuộc vào tư cách chủ sở hữu, có con dấu và trụ sở đăng ký riêng.

Chế độ chịu trách nhiệm: thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong số vốn đã góp vào công ty mà không ảnh hưởng đến số vốn của cá nhân.

Hình thức huy động vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ được huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc vay vốn và tín dụng từ các cá nhân và tổ chức, nhưng không được phát hành cổ phiếu.

Thủ tục đăng ký kinh doanh của công ty TNHH?

công ty TNHH đăng ký kinh doanh Bạn cần làm theo các bước sau:

Bước 1: Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc người được ủy quyền chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. : //dangkyquamang.dkkd.gov.vn.

Bước thứ 2: Cơ quan Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ (gửi thư điện tử xác nhận đến người nộp hồ sơ) và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc ra thông báo từ chối cấp và nêu rõ lý do.

Bước 4: Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH?

Các LLC một thành viên và LLC có hai thành viên trở lên có các yêu cầu về đơn đăng ký công ty TNHH đăng ký kinh doanh khác nhau:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một người, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 01/2021 / NĐ-CP liên quan đến đăng ký doanh nghiệp như sau:

1. Đơn đăng ký kinh doanh.

2. Điều lệ Công ty.

3. Bản sao các tài liệu sau:

a) Hồ sơ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Hồ sơ pháp lý riêng đối với chủ doanh nghiệp là cá nhân; Văn bản pháp luật về tổ chức đối với chủ doanh nghiệp là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu là tổ chức).công ty là nhà nước); Văn bản hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền và văn bản chỉ định người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ doanh nghiệp là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản chính sách của Luật Đầu tư.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các tài liệu theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 01/2021 / NĐ-CP liên quan đến đăng ký thành lập công ty như sau:

1. Đơn đăng ký kinh doanh.

2. Điều lệ Công ty.

3. Danh sách thành viên hợp danh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các tài liệu sau:

a) Hồ sơ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Hồ sơ pháp lý cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là thể nhân; Hồ sơ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Văn bản pháp lý của thể nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập theo quy định của Luật Đầu tư và các tài liệu khác có liên quan hướng dẫn thi hành.

Công ty TNHH đại chúng bắt đầu hoạt động sau khi đăng ký thành lập công ty phải làm những gì?

Sau khi nhận được chứng chỉ công ty TNHH đăng ký kinh doanh Chủ doanh nghiệp nên làm những việc sau:

Thủ tục Khắc dấu: Công ty khắc dấu của tổ chức khắc dấu có tư cách pháp nhân và ra quyết định sử dụng mẫu con dấu đã được khắc trong công ty.

Công ty đến cơ quan thuế để khai thuế ban đầu và thông báo phát hành hóa đơn. Đăng ký nộp thuế điện tử.

Công ty tiến hành thủ tục mở tài khoản ngân hàng của công ty với ngân hàng và thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với Phòng đăng ký kinh doanh về tài khoản ngân hàng.

Trên đây là những phân tích của chúng tôi về chủ đề công ty TNHH đăng ký kinh doanh. Tôi hy vọng sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc và tư vấn giúp thủ tục đăng ký công ty TNHH khi bạn đọc có nhu cầu. Mọi thắc mắc liên quan đến độc giả vui lòng liên hệ tổng đài. 1900 6560 để được chúng tôi tư vấn trực tiếp.