Điều kiện thành lập công ty TNHH đại chúng theo quy định của pháp luật 2022

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một loại hình công ty được coi là có nhiều ưu điểm và được ưa chuộng bởi tính pháp lý của nó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho độc giả những Điều kiện thành lập công ty TNHH đại chúng theo luật hiện hành.

Công ty TNHH đại chúng là gì?

Khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty sẽ xem xét công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh loại hình kinh doanh nào, ở Việt Nam hiện nay, công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành hai loại là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

Theo đó, trong công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu có thể là tổ chức hoặc cá nhân, chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ bất động sản khác của công ty trong kỳ.

Đối với hình thức còn lại, công ty TNHH 2 thành viên hợp danh trở lên là công ty mà thành viên hợp danh có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng công ty liên kết không được vượt quá 50 công ty liên kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ gia sản của công ty lên đến số vốn đã góp vào công ty.

Điều kiện thành lập công ty TNHH là gì?

Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, Điều kiện thành lập công ty TNHH đại chúng như sau:

một. Điều kiện về tên công ty đại chúng

– Tên công ty phải có yếu tố là tên loại hình công ty, ở đây là công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ được viết tắt là “Công ty trách nhiệm hữu hạn”.

– Tên riêng phải viết bằng bảng chữ cái tiếng Việt, ngoài ra có thể là các chữ F, J, Z, W, số và ký hiệu.

– Đối với tên doanh nghiệp được dịch ra tiếng nước ngoài thì có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng trong tiếng nước ngoài; Tên công ty viết tắt là tên viết tắt của tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

– Tên công ty TNHH phải được dán ở tất cả các trụ sở đã đăng ký, văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc các địa điểm hoạt động khác của công ty.

Lưu ý: không đặt tên trùng lặp, có thể gây nhầm lẫn với các công ty đã đăng ký; Tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, v.v. không thể được sử dụng như một tên doanh nghiệp; Sử dụng các từ hoặc ký hiệu vi phạm các tiêu chuẩn đạo đức

b. Điều kiện về địa chỉ trụ sở đăng ký của công ty TNHH đại chúng

Địa chỉ chính của công ty TNHH đại chúng phải bao gồm các thông tin sau: Số nhà, ngách, ngách, hẻm, đường, phố hoặc xóm, ấp, xã, quận, huyện, thành phố, thị xã, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. các thành phố; số điện thoại, số fax và e-mail

so với Điều kiện thành viên góp vốn

Các thành viên của LLC sẽ được coi là% 1 ở một số khía cạnh cơ bản như:

– Có thể là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần của công ty TNHH

– Địa vị pháp lý của thành viên được hình thành theo những cách khác nhau. Điều này có thể thực hiện được bằng cách góp vốn, hình thức góp vốn tùy thuộc vào loại hình công ty, nếu trong công ty TNHH một người thì người góp vốn khi thành lập công ty sẽ trở thành chủ sở hữu của công ty.

Ngoài ra còn có các hình thức khác như nhận truyền hoặc thừa kế, tặng cho, hoàn trả công nợ tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty …

Số lượng thành viên phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Nếu là công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân, nếu là công ty TNHH 2 thành viên thì số lượng thành viên không quá 50 người.

D. Điều kiện về chi nhánh hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 21014: Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong mọi lĩnh vực mà pháp luật không cấm.

Do đó, các ngành nghề bị pháp luật cấm hiện nay bao gồm:

– Các chất gây nghiện quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư 2014 như Acetorphine, Cần sa và các sản phẩm từ Cần sa, ..

– Hóa chất và khoáng chất quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư 2014, chẳng hạn như hơi cay nitơ, khí chứa lưu huỳnh nóng, hợp chất lewisite

– Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại

Thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc tự nhiên quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư 2014

– Kinh doanh mại dâm

– Mua bán người, mô, tạng

– Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính ở người

– Công ty pháo hoa

e. Điều kiện về vốn cổ phần của công ty TNHH đại chúng

Vốn cổ phần của công ty trách nhiệm hữu hạn được xác định dựa trên các yếu tố:

– Năng lực tài chính của thành viên góp vốn

– Khu thương mại. Bởi vì đối với một số ngành hoạt động, pháp luật quy định mức vốn pháp định, tức là mức vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho ngành hoạt động này.

– Mức độ hoạt động của công ty

– Đối tác kinh doanh và các dự án kinh doanh…

Ngoài ra, vốn cổ phần của công ty trách nhiệm hữu hạn có thể thay đổi. Công ty sẽ tăng vốn cổ phần khi vốn góp của các thành viên tăng lên hoặc khi công ty có sự kết dính của các thành viên mới.

Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có thể được giảm khi: Trả lại một phần vốn góp cho thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật, công ty mua lại phần vốn góp của thành viên hợp danh, phần vốn cổ phần không phải do ‘liên kết thanh toán hoàn toàn.

Trường hợp tăng hoặc giảm vốn đăng ký của công ty thì công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký thành lập công ty.

sau đây là Điều kiện thành lập công ty TNHH đại chúng Về cơ bản, trong những trường hợp cụ thể, cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với TBT Việt Nam để được trợ giúp theo sđt 1900 6560.

>>>>> Đọc bài: Khởi nghiệp