Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không?

Hiện nay, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến và được ưa chuộng nhờ những ưu điểm của nó. Nhiều người và tổ chức mong muốn trở thành cổ đông của công ty cổ phần bằng cách nhận cổ phần từ các cổ đông khác thông qua thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không?

Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến độc giả những nội dung liên quan đến câu hỏi Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không?

Chia sẻ Luật chuyển nhượng

Văn bản pháp luật hiện hành chưa đưa ra định nghĩa thế nào là chuyển nhượng cổ phần, nhưng qua các quy định của pháp luật về vấn đề chuyển nhượng cổ phần, ta có thể hiểu: Chuyển nhượng cổ phần là việc các bên nắm giữ cổ phần trong xã hội. Công ty TNHH đại chúng thực hiện các hành vi nhằm điều chỉnh (mua bán, tặng cho, thừa kế …) số cổ phần nắm giữ cho bên kia, bên kia là tổ chức, cá nhân hoặc cổ đông của công ty này bằng cổ phần.

Theo khoản 1, mục 127 của Đạo luật Công ty 2020 nêu rõ:

“Cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của luật này và các điều khoản liên kết của công ty hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần. Trong trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần thì những quy định này sẽ không có hiệu lực cho đến khi chúng được ghi rõ trong cổ phần của các cổ phần tương ứng.

Theo đó, Khoản 3 Mục 120 của Đạo luật Công ty 2020 nêu rõ:

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác và không được chuyển nhượng cho những người không phải là cổ đông sáng lập chỉ khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông sáng lập. cuộc họp của các cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng số cổ phần này.

Như vậy, theo quy định trên thì cổ phiếu được tự do chuyển nhượng nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật và tuân thủ các điều khoản liên kết của công ty.

Theo Khoản 2, Điều 127 của Đạo luật Công ty nêu rõ:

“Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trao đổi. Trong trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì văn bản chuyển nhượng phải có chữ ký của người chuyển nhượng và người được giao hoặc người đại diện của họ.

Theo quy định trên, phương thức chuyển nhượng cổ phần bao gồm: Chuyển nhượng bằng hợp đồng và chuyển nhượng theo nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán. Đối với hình thức chuyển nhượng thông qua nghiệp vụ thị trường chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán. Đối với chuyển nhượng bằng hợp đồng, văn bản chuyển nhượng phải có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 nơi luật quy định giao dịch dân sự phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực áp dụng đối với giao dịch liên quan đến bất động sản hợp pháp; hoặc các giao dịch liên quan đến động sản có đăng ký quyền sở hữu phải được công chứng. Ví dụ, khoản 1 của điều 459 quy định: “ Việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.Như vậy có thể thấy, hợp đồng bắt buộc phải công chứng thì pháp luật bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, đối với một thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần được đề cập trong khoản 1, mục 127 của Đạo luật Công ty, nó nêu rõ: “Trường hợp giao theo hợp đồng thì văn bản chuyển nhượng phải có chữ ký của người chuyển nhượng và người được giao nhiệm vụ hoặc người đại diện của họ.”

Như vậy, theo quy định trên, pháp luật quy định hợp đồng phải có chứng thực của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc bên đại lý, nhưng lại không quy định hợp đồng này phải được công chứng.

Như vậy, có thể nói pháp luật không quy định bắt buộc phải chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 2 Luật công chứng quy định:

Công chứng là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng bằng văn bản, giao dịch dân sự khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính đúng đắn của hợp đồng, giao dịch dân sự khác. không được dịch trái đạo đức giấy tờ, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. .

Như vậy, công chứng nhằm xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự. Vì vậy, nếu cần, chúng tôi cũng có thể hợp thức hóa hợp đồng chuyển nhượng. Công chứng giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý.

>>>>>> Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần

Trên đây là những nội dung chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc liên quan đến câu hỏi Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không? Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có phải công chứng không? Độc giả vui lòng liên hệ hotline 1900 6560 để được tư vấn trực tiếp.