Khổ giới hạn của đường là bao nhiêu?

Cá nhân, tổ chức khi vận chuyển hàng hóa đảm bảo an toàn không được tự ý vận chuyển số lượng, trọng tải hàng hóa mà còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật giao thông về khổ giới hạn. Vì vậy, để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về giới hạn của đường là gì? Khổ giới hạn của đường là bao nhiêu? TBT Việt Nam mong muốn gửi tới độc giả những thông tin sau đây qua các bài viết:

Chỉ báo giới hạn đường là gì?

Khổ đường bộ là khoảng không gian có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, phà, đường, hầm để các phương tiện, kể cả hàng hóa trên xe qua lại an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản 8 Mục 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 và Khoản 1 Mục 5 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT.

Ngoài việc trả lời giới hạn của con đường là gì? Chúng tôi cũng chia sẻ thông tin pháp lý liên quan đến giới hạn đường như Khổ giới hạn của đường là bao nhiêu? Trong các phần tiếp theo của bài viết, mời các bạn chú ý theo dõi.

Cơ quan nào quy định về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan có thẩm quyền quy định tải trọng và giới hạn của đường bộ là Bộ Giao thông vận tải. Cụ thể hơn, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã quy định chi tiết vấn đề này tại Thông tư số 46/2015 / TT-BGTVT ngày 07 tháng 9 năm 2015 quy định về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; sự di chuyển của xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; hạn chế xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đường bộ.

Khổ giới hạn của đường là gì?

Khổ giới hạn của đường bộ được quy định tại Điều 5 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 07 tháng 9 năm 2015 như sau:

Đầu tiên: Về khổ giới hạn chiều cao của đường, tùy theo loại đường và loại xe mà có quy định cụ thể về chiều cao xếp tương ứng, quy định cụ thể như sau:

Theo loại đường:

– Đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III, lộ giới 4,75 mét.

– Đối với đường từ cấp IV trở xuống, giới hạn chiều cao là 4,5 mét.

Tùy theo chiều cao xếp hàng hóa của phương tiện giao thông đường bộ:

– Đối với xe ô tô tải thùng mui bạt, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trang bị thêm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải buộc dây. , mil, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên:

+ Xe có tải trọng từ 5 tấn trở lên (đã đăng ký trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng không quá 4,2 mét;

+ Xe có tải trọng từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (đã đăng ký trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

+ Xe có tải trọng dưới 2,5 tấn (đã đăng ký trong Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng không quá 2,8 mét.

– Xe chuyên dùng, xe container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của lòng đường không quá 4,35 mét.

Thứ hai: Về lộ giới. Lộ giới là giới hạn của bề rộng làn xe, phụ thuộc vào chất lượng kỹ thuật của đường và mặt bằng xây dựng của đường.

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa của phương tiện giao thông đường bộ lưu thông trên đường bộ được quy định như sau:

1. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới là chiều rộng thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trang bị thêm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được vượt quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ của phương tiện theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không được vượt quá 20,0 mét. Khi vận chuyển hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài thùng xe phải có biển báo theo quy định và phải được buộc chặt để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

3. Xe khách không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá kích thước bên ngoài của xe.

4. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá chiều rộng của người đèo theo thiết kế của nhà sản xuất về hai phía 0,3 mét và quá 0,5 mét tính từ lưng đèo. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường không quá 1,5 mét.

5. Xe thô sơ không được xếp hàng vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thùng xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên của bánh xe.

Xử phạt hành vi chở hàng vượt quá lộ giới

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về mức xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo xe). ) và các loại xe tương tự ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa vi phạm các quy định sau đây:

Đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa vượt quá chiều rộng cho phép:

Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP Vận tải hàng hóa trên nóc xe tải; chở hàng vượt quá chiều rộng thùng xe; Chở hàng vượt quá 10% chiều dài thùng xe phía trước hoặc phía sau xe sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

– Đối với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao cho phép:

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao cho phép xếp hàng hóa đối với xe tải (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), phạt 2.000.000 đồng đến 3.000.000 VNĐ.

Ngoài hình thức phạt tiền, hành vi chở hàng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định này còn áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 tháng đến 3 tháng. .

Bất kỳ câu hỏi về mặt hàng Khổ giới hạn của đường là bao nhiêu? Bạn đọc vui lòng liên hệ với TBT Việt Nam để được hỗ trợ kịp thời qua số 1900 6560, trân trọng nhất!