Kiểm toán viên là gì? Xếp hạng người nghe

(Cập nhật lần cuối: ngày 14 tháng 5 năm 2022)

1. Định nghĩa và phân loại kiểm toán viên

1.1. Ý tưởng:

Kiểm toán viên là khái niệm chung dùng để chỉ những người thực hiện công việc kiểm toán cụ thể có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tương xứng với công việc đó.

1.2. Để phân loại

KiHở?m kế toánib

Nhìn chung, kiểm toán viên không chuyên nghiệp, họ có thể là những kế toán viên giỏi, những nhà quản lý có kinh nghiệm, những kỹ thuật viên có kiến ​​thức về các lĩnh vực liên quan đến kiểm toán. Tuy nhiên, những người này cũng phải có trình độ chuyên môn phù hợp.

KiHở?nhà kế toán muhvs

Là viên chức Nhà nước thực hiện chức năng kiểm toán viên, họ được lựa chọn và điều hành thay mặt cho Cơ quan kiểm soát Nhà nước.

Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ tiêu chuẩn của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:

Có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

– Có bằng đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc các chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;

– Làm việc liên tục cho các hoạt động kiểm toán;

– Có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán tại Văn phòng Kiểm toán quốc gia Việt Nam từ 3 năm trở lên;

– Tốt nghiệp Chương trình bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước cấp chứng chỉ.

Kiểm toán viên nhà nước:

  • Kiểm toán viên dự trữ
  • Thính giả
  • kiểm toán viên chính
  • Kiểm toán viên lâu năm

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kiểm toán viên và kiểm toán viên chính do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật.

KiHở?kế toán bằng cấpCLHởP

Hầu hết các quốc gia đều yêu cầu kiểm toán viên có trình độ và phẩm chất đạo đức nhất định. Do đó, để hành nghề kiểm toán viên độc lập, các ứng viên thường phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Đào tạo kế toán đến một trình độ nhất định
  • Có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kiểm toán.
  • Tham gia kỳ thi quốc gia về kiến ​​thức kế toán, kiểm toán, luật kinh doanh, v.v.

Mặc dù có thể có sự khác biệt nhưng thông thường sau khi đáp ứng các tiêu chuẩn trên họ sẽ được cấp chứng chỉ quốc gia và được đăng ký hành nghề trong cơ quan kiểm toán. Tùy từng quốc gia mà chức danh của họ có thể khác nhau, chẳng hạn như ở Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc… họ được gọi là kế toán viên công chứng, ở Việt Nam họ được gọi là kiểm toán viên độc lập. Ngoài lĩnh vực kiểm toán, họ có thể can thiệp vào các lĩnh vực khác nhau như dịch vụ kế toán, tư vấn quản lý …

Tại Việt Nam, Điều 13 Nghị định số 105/2004 / NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ nêu rõ:

“Đầu tiên. Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, tôn trọng pháp luật; không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 Nghị định này;

b, Có bằng cử nhân kinh tế – tài chính – ngân hàng hoặc chuyên ngành kế toán – kiểm toán và có thời gian làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên;

so với Có khả năng sử dụng ngoại ngữ thông dụng và tin học thành thạo;

d, Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp.

2. Người có Chứng chỉ chuyên viên kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán, kiểm toán do tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp và được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận phải thi. , tài chính, kế toán và kiểm toán do Bộ Tài chính tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên thì được công nhận là kiểm toán viên.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm toán viên độc lập

2.1. Trách nhiệm của Kiểm toán độc lập

Do đặc thù của ngành, kiểm toán viên độc lập phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với công chúng, khách hàng, đồng nghiệp… Trong phần này, chúng tôi chỉ giới thiệu trách nhiệm của kiểm toán viên đối với những bất thường của đơn vị và trách nhiệm của kiểm toán viên.

Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các sai sót của đơn vị phát sinh từ mục tiêu của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Kiểm toán viên không chịu trách nhiệm phát hiện và ngăn ngừa các sai sót trong đơn vị mà trước hết thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị. Trách nhiệm của kiểm toán viên chủ yếu liên quan đến việc đưa ra ý kiến ​​về báo cáo, và để đưa ra ý kiến ​​đó, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện một cuộc kiểm toán để có được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu.

Do đó, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các sai sót của đơn vị được giới hạn trong các thủ tục kiểm toán phải thực hiện để giúp kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến ​​về báo cáo tài chính, thường được quy định trong các chuẩn mực kiểm toán cụ thể.

Trách nhiệm công cộng

Nói chung, nguyên nhân cơ bản của các sai sót có thể dẫn đến trách nhiệm dân sự thường là do kiểm toán viên thiếu chuyên cần hoặc không tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp. Khi đó, họ sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự về các vấn đề sau:

  • Chịu trách nhiệm đối với khách hàng là người kiểm toán báo cáo tài chính, thường là do không tuân thủ hợp đồng kiểm toán và các thiệt hại gây ra cho khách hàng.
  • Chịu trách nhiệm với các bên thứ ba có liên quan: Ví dụ, khi kiểm toán viên được công ty ABC yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính với mục đích ngân hàng XYZ cho công ty này vay tiền, trở thành trách nhiệm pháp lý và gây thiệt hại cho ngân hàng XYZ, trong trường hợp đó, anh ta có thể bị trách nhiệm pháp lý.
  • Chịu trách nhiệm đối với người sở hữu chứng khoán của công ty cổ phần có giá niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Tùy thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia, kiểm toán viên sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với một số hoặc tất cả người sở hữu chứng khoán.

Vì trách nhiệm dân sự là một vấn đề của luật dân sự, nó thường được điều chỉnh bởi luật dân sự của mỗi quốc gia và nói chung bao gồm trách nhiệm dân sự theo hợp đồng và ngoài hợp đồng.

Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng: được hình thành do quan hệ hợp đồng giữa kiểm toán viên và khách hàng, bao gồm các bên ràng buộc trong hợp đồng. Ví dụ: về lỗi người nghe

  • Giao báo cáo kiểm toán không đúng thời hạn theo hợp đồng
  • Không giữ bí mật thông tin khách hàng
  • Nhận xét không phù hợp về báo cáo tài chính gây bất lợi cho khách hàng…

Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng. Đặc biệt, khi kiểm toán viên đưa ra nhận xét không xác đáng về báo cáo tài chính, thì ngoài tác hại gây ra cho khách hàng, kiểm toán viên còn có thể gây tổn hại cho người khác khi họ sử dụng kết quả của kiểm toán viên, và theo quan niệm phổ biến là cổ đông. và các chủ nợ, những người sử dụng có thể nhìn thấy trước được hiện tại và tương lai.

Trách nhiệm hình sự

Ngoài trách nhiệm dân sự, nếu có gian lận, kiểm toán viên còn phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi của mình.

2.2. Quyền hạn của kiểm toán viên

Theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 105/2004 / NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, quyền hạn của kiểm toán viên hành nghề được quy định như sau:

  • Tính độc lập nghề nghiệp.
  • Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính và dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán quy định tại Điều 22 Nghị định này.
  • Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế toán và các tài liệu, thông tin khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ.

Xác minh và xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính liên quan đến đơn vị được kiểm toán trong và ngoài đơn vị. Đề xuất với các đơn vị cá nhân có liên quan để được đánh giá chuyên môn hoặc tham khảo ý kiến ​​khi cần thiết.