Những trường hợp nào không nên xin giấy phép lao động?

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, một trong những điều kiện để người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam là phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Cho nên Khi nào bạn không nên xin giấy phép lao động??

Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một trong những điều kiện bắt buộc khi người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, trừ trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Theo đó, giấy phép sẽ có các thông tin về người lao động, bao gồm: họ và tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; nơi làm việc, chức vụ và chức danh, hình thức và thời hạn làm việc.

Trường hợp không phải xin giấy phép lao động?

Trong trường hợp bạn không phải nộp đơn giấy phép làm việc được quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020 / NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có điện phải xin giấy phép lao động, bao gồm:

(1) Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người quản lý cấp cao về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(2) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để đấu thầu dịch vụ.

(3) Vào Việt Nam dưới 3 tháng để xử lý các sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được.

(4) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

(5) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(6) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.

(7) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng Việt Nam trở lên.

(8) Là Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng Việt Nam trở lên.

(9) Sự di chuyển trong nội bộ công ty trong 11 ngành dịch vụ trong chương trình cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa, giải trí và vận tải.

(10) Vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác về nghiên cứu, xây dựng, đánh giá, theo dõi, đánh giá, quản lý và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA.

(11) Được Bộ Ngoại giao cho phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.

(12) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế theo hướng dẫn của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc của Liên hợp quốc; các cơ quan, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

(13) Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tự nguyện, không hưởng thù lao để thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và được cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế của nước ngoài tại Việt Nam xác nhận.

(14) Vào Việt Nam làm quản lý, điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật với thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong năm.

(15) Vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương và cấp tỉnh đã ký kết.

(16) Sinh viên theo học tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; Các học viên, thực tập sinh trên tàu biển Việt Nam.

(17) Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(18) Có hộ chiếu công vụ để làm việc cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

(19) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(20) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận là người lao động nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giảng dạy và nghiên cứu.

Như vậy, nếu người lao động nước ngoài thuộc một trong 20 trường hợp nêu trên thì sẽ không phải xin cấp giấy phép lao động.

Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo / xác nhận rằng người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động từ cơ quan có thẩm quyền trước khi người lao động bắt đầu làm việc tại công ty. Như vậy, tùy từng trường hợp mà thời gian thực hiện thủ tục này có thể khác nhau. Như sau:

Thứ nhất: Báo cáo về trường hợp người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động

Quy trình này áp dụng cho các nhân viên nêu tại điểm (2), (4), (6), (7), (8), (14), (17) ở trên.

Theo đó, người sử dụng lao động phải khai báo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài làm việc thông tin về họ, tên, tuổi của người lao động. , quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc ít nhất 3 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến ​​bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thứ hai: xác nhận rằng người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động

Nếu bạn sử dụng lao động nước ngoài thuộc các loại (1), (3), (5), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16) ), (18), (19) và (20) nêu trên, người sử dụng lao động phải xác nhận với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nếu người lao động nước ngoài dự kiến ​​sẽ làm việc nếu người lao động nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động.

Thời hạn thực hiện: Chậm nhất 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài nhập cảnh.

Biên bản xác nhận rằng người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động

Theo Nghị định 152/2020 / NĐ-CP, hồ sơ xác nhận người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động bao gồm:

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09 / PLI Phụ lục I Nghị định số 152/2020 / NĐ-CP.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài và Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe cho đến ngày bàn giao hồ sơ này (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực , phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp cấp phát).

– Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp không phải sử dụng người lao động nước ngoài (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp không phải đồng ý).

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài làm việc.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận, sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời gian hiệu lực: lên đến 2 năm.

Sau đây là nội dung bài viết “Khi nào bạn không cần xin giấy phép lao động?”Mà chúng tôi gửi đến độc giả. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

>>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động