Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho chồng ngoại quốc

Hiện nay, hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến ở nước ta. Vậy qua bài viết này, hãy cùng khám phá Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng ngoại quốc.

Quy định của pháp luật về thẻ tạm trú

Về mặt khái niệm, thẻ tạm trú được hiểu là một loại giấy tờ hợp pháp có thời hạn do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam. Việt Nam.

Trong đó, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2019 thì có hai trường hợp được cấp thẻ tạm trú, đó là:

– Người nước ngoài đang là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và gia đình nếu có vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc gia đình làm việc tại Việt Nam , họ sẽ nhận được thẻ tạm trú có ký hiệu NG3.

– Người nước ngoài nhận thị thực có ký hiệu: LV1, LV2, DT1, DT2, DT3, NN1, NN2, DH, PV1, LD1, LD2, TT. Trong đó:

+ Ký hiệu LV1 cấp cho người làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Tòa án nhân dân tối cao. ..

+ Ký hiệu LV2 cấp cho người làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, phòng công thương tại Việt Nam.

+ Ký hiệu DT1 Cấp cho cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với giá trị vốn góp từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên

+ Ký hiệu DT2 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài có hoạt động đầu tư tại Việt Nam có vốn góp từ 50 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 100 tỷ đồng Việt Nam.

+ Ký hiệu DT3 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài có hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có giá trị vốn góp từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Ký hiệu NN1 cấp cho người là Trưởng phòng đại diện cho các dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

+ Ký hiệu NN2 cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên ngành khác của nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam.

+ Ký hiệu DH được cấp cho người nhập cảnh vào Việt Nam theo diện thực tập, học tập

+ Ký hiệu PV1 cấp cho đối tượng là phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam

+ Ký hiệu PV2 được cấp cho phóng viên báo chí hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam

+ Nhãn hiệu LD1 được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

+ Ký hiệu LD2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam xin cấp giấy phép lao động.

+ Ký hiệu TT Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài tại thời điểm cấp thị thực có ký hiệu trên hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho chồng ngoại quốc

Theo quy định, trường hợp người Việt Nam kết hôn hợp pháp với người nước ngoài thì có thể bảo lãnh vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi sang Việt Nam sinh sống bằng thị thực của đối tượng này. TT.

Nếu bạn muốn biết thủ tục cấp giấy tạm trú cho chồng nước ngoài, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây, chính xác hơn là:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Văn bản yêu cầu của vợ làm thủ tục bảo lãnh theo mẫu NA7 quy định của pháp luật.

– Đơn xin cấp giấy tạm trú cho chồng được soạn thảo theo mẫu NA8, có ảnh chân dung kèm theo.

– Hộ chiếu hợp lệ của chồng

– Bản sao giấy chứng nhận kết hôn, trường hợp kết hôn ở nước ngoài thì giấy đăng ký kết hôn và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật hiện hành

– Bản sao chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân từ hộ chiếu của vợ

– Các chứng cứ khác trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật có quy định.

Bước 2: Gửi đơn đăng ký của bạn

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên, người được bảo lãnh sẽ tiến hành nộp hồ sơ này cho Sở di trú.

Thời gian áp dụng: Thứ 2 đến sáng thứ 7, trong giờ hành chính (trừ ngày lễ và Tết Dương lịch)

Bước 3: Đại lý tiếp nhận và xử lý yêu cầu

Cán bộ Cục quản lý xuất nhập cảnh sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận để hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu giấy tờ, đại lý sẽ không nhận hồ sơ và sẽ hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện các giấy tờ cần thiết.

Bước 4: Trả kết quả

Sau khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cán bộ sẽ trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Người đến nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước, biên lai cho phép đại lý đối chiếu thông tin và hướng dẫn nộp phí kèm theo. Sau khi hoàn thành, thí sinh sẽ nhận được kết quả.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy tạm trú, đại lý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn trả kết quả: Thứ 2 đến thứ 6, trong giờ hành chính.

Lệ phí cấp giấy tạm trú cho chồng nước ngoài

Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT thì thời hạn tạm trú không quá 3. tháng năm.

Tiếp đó, tại Thông tư số 25/2021 / TT-BTC quy định mức thu lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, lưu trú tại Việt Nam, cụ thể đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú có thời hạn. Từ 2 đến 5 năm, mức phí sẽ là 155 USD / thẻ, tương đương khoảng 3.520.439 VND.

Ngoài ra, trong trường hợp thẻ tạm trú hết hạn, có thể làm đơn xin gia hạn tạm trú, người bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ của chuyến đi hợp lệ. cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nhân viên xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra và xem xét gia hạn tạm trú. Chi phí gia hạn tạm trú được xác định là 10 USD / thẻ, tương đương 227.125 VND

Với nội dung bài viết trên, chúng tôi đã lý giải cho bạn về Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng ngoại quốc. Mọi thắc mắc về vấn đề này vui lòng liên hệ hotline 19006557 để được hỗ trợ trực tiếp.

>>>> Tìm hiểu thêm: Hồ sơ tòa án