Trụ cột của Gia đình bằng tiếng Anh

Học tiếng anh theo chủ đề – Phương pháp học tập hiệu quả và hữu ích cho học viên. Hôm nay chủ đề Gia đình sẽ tiếp tục mang đến cho các bạn những cụm từ “thân yêu” rất hữu ích cho các bài thi học kì nhé!

1. gia đình hạt nhân nhỏ>

Đây là hai kiểu gia đình thường gặp trong cuộc sống: gia đình hạt nhân và gia đình nhiều thế hệ. Gia đình hạt nhân là kiểu gia đình bao gồm bố mẹ và con cái, còn gia đình nhiều thế hệ thường có từ 3 thế hệ trở lên sống chung dưới một mái nhà.

Bạn đang xem: Trụ cột gia đình tiếng Anh

Bán tại:

Gia đình tôi gồm 4 người: bố tôi, mẹ tôi, chị gái tôi và tôi. Đó là một gia đình hạt nhân nhỏ. – Gia đình tôi gồm có bố mẹ tôi, chị gái tôi và tôi. Tôi yêu đại gia đình lớn vì chúng tôi dành thời gian chăm sóc người già. – Tôi thích gia đình nhiều thế hệ vì chúng tôi có nhiều thời gian chăm sóc người già.

2. Làm mẹ và giáo dục: sinh con và nuôi dạy con cái.

Thay vì phải dùng một câu dài dòng thì câu này diễn tả đầy đủ ý nghĩa của việc sinh con và nuôi con.

Bán tại:

Mỗi lần làm mẹ, bạn sẽ biết rằng sinh ra và nuôi dạy con cái khó khăn như thế nào – Chỉ khi bạn trở thành một người mẹ, bạn mới hiểu được khó khăn như thế nào khi sinh ra và nuôi dạy con cái.

3. Nuôi con = nuôi dưỡng: giáo dục con cái

Bán tại:

Bạn phải chăm sóc giáo dục trẻ em trong gia đình – Bạn phải chăm sóc giáo dục trẻ em trong gia đình bạn. Ngày nay, việc giáo dục con cái ngày càng trở nên quan trọng hơn. Ngày nay, việc giáo dục con cái đã trở nên vô cùng quan trọng.

4. Parental influencer: ảnh hưởng của cha mẹ

Cụm từ này nói lên gia phong, phẩm chất của con cái trong gia đình theo cha mẹ.

Bán tại:

Một số nhân vật phản diện trong trường của tôi chịu ảnh hưởng của cha mẹ – Một số nhân vật phản diện trong trường của tôi bị ảnh hưởng bởi cha mẹ của họ.

5. Nữ công gia chánh: nội trợ, quản gia.

Bán tại:

Trong xã hội hiện đại, ngày càng nhiều phụ nữ có thể đi làm, thoát khỏi vai trò nội trợ trong quá khứ. Trong xã hội hiện đại, ngày càng nhiều phụ nữ có thể đi làm, thoát khỏi vai trò nội trợ của năm xưa.

6. Breadwinner: người kiếm tiền nuôi gia đình / trụ cột gia đình

Trong văn hóa phương Tây, bánh mì là lương thực chính, vì vậy từ “trụ cột gia đình” được bắt nguồn từ “bread”. Người kiếm được nguồn thức ăn chính sẽ là người kiếm tiền nuôi gia đình.

Bán tại:

Trong gia đình tôi, bố tôi là trụ cột gia đình – Trong gia đình tôi, bố tôi là trụ cột gia đình Người trụ cột gia đình có vai trò quan trọng trong mỗi gia đình – Người kiếm tiền nuôi sống gia đình có vai trò quan trọng trong mỗi gia đình.

*

7. Khoảng cách thế hệ: khoảng cách thế hệ

Chỉ là sự khác biệt về lối sống, cách suy nghĩ giữa các thế hệ. Thường dùng để chỉ sự bất đồng, hiểu lầm giữa các thành viên.

Bán tại:

Tôi sống với một đại gia đình lớn. Tôi và học trò vẫn có khoảng cách thế hệ. – Tôi sống trong một gia đình nhiều thế hệ. Tôi và ông bà luôn có khoảng cách thế hệ. Khoảng cách thế hệ khiến chúng tôi khó chịu.

8. truyền sth từ thế hệ này sang thế hệ khác: truyền thống truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Bán tại:

Tôi nắm giữ một kho báu. Đó là tinh thần của chúng tôi truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau. – Tôi giữ một kho báu. Đó là một tinh thần truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác.

9. một đứa trẻ có năng khiếu = một đứa trẻ xuất sắc: một đứa trẻ thông minh

Cụm từ này thường dùng để chỉ những em bé có trí thông minh vượt trội, thông minh từ khi còn rất nhỏ.

Bán tại:

Con gái tôi là một đứa trẻ có năng khiếu. Cô ấy thực sự thông minh. – Con gái tôi là một đứa trẻ đặc biệt. Đứa trẻ rất thông minh.

10. con khó = con có vấn đề: con khó

Chỉ những trẻ gặp vấn đề về thể chất và trí tuệ trong quá trình tăng trưởng và phát triển.

Bán tại:

Chúng ta nên bảo vệ đứa trẻ khó khăn khỏi áp lực. – Chúng ta phải bảo vệ những trẻ em cần được giúp đỡ trước những áp lực của cuộc sống.

11. single-parent / single-parent family: gia đình cha mẹ đơn thân

Hiện nay, trong xã hội hiện đại của chúng ta đang xuất hiện một kiểu gia đình mới: gia đình đơn thân, tức là gia đình chỉ có cha hoặc mẹ mà không có vai trò của người kia.

Xem thêm: Vùng đất quỷ dữ 3: Sự tuyệt chủng 3 (Lồng tiếng), Vùng đất quỷ dữ 3: Sự tuyệt chủng

Bán tại:

Tôi thực sự xin lỗi. Tôi không biết nếu bạn sống trong một gia đình cha mẹ đơn thân. Bạn có nhớ mẹ của bạn không? – Tôi xin lỗi. Tôi không biết bạn sống trong một gia đình. Bạn có nhớ mẹ của bạn không? Ngày nay, ngày càng nhiều gia đình đơn thân xuất hiện khiến chúng ta phải suy nghĩ về tương lai của những đứa trẻ. – Ngày nay, ngày càng nhiều gia đình đơn thân xuất hiện khiến chúng ta băn khoăn không biết tương lai sẽ ra sao cho con cái mình.

12. united family = gia đình trực hệ: gia đình thống nhất.

Bán tại:

Không có nghi ngờ gì về gia đình thân thiết của tôi. Tất cả các thành viên rất yêu thương nhau – Không còn nghi ngờ gì nữa về gia đình gắn bó thân thiết của tôi. Tất cả các thành viên đều rất yêu thương nhau.

13. family history: lịch sử gia đình

Cụm từ này được sử dụng để mô tả sự nuôi dạy của một gia đình, bao gồm phẩm giá, tính cách, đạo đức và lối sống.

Bán tại:

Tôi không thích người đàn ông này. Anh ấy có một nền tảng gia đình phức tạp. – Tôi không thích anh chàng này. Anh ấy có một lịch sử gia đình phức tạp. Đặc biệt như bạn, mọi người chỉ cần nhìn vào lịch sử gia đình của bạn. – Dù bạn có tài giỏi đến đâu, người ta vẫn chỉ nhìn vào lý lịch gia đình của bạn.

14. Bạo lực gia đình: Bạo lực gia đình

Từ này dùng để chỉ chiến tranh, bạo lực gia đình, tức là bạo lực gia đình.

Bán tại:

Tôi đấu tranh để ngăn chặn bạo lực gia đình – Tôi chiến đấu để ngăn chặn bạo lực gia đình. Bạo lực gia đình ám ảnh nhiều em trong suốt thời thơ ấu. – Bạo lực gia đình ám ảnh nhiều em trong suốt thời thơ ấu.

*

15. Sibling Rivalry: Anh chị em chiến đấu

Bán tại:

Trong điện ảnh đương đại, sự ganh đua giữa anh chị em với nhau xuất hiện ở khắp mọi nơi. – Trong các bộ phim đương đại, những cuộc đánh nhau giữa anh chị em diễn ra ở khắp mọi nơi.

16. Rối loạn gia đình / Gia đình không hạnh phúc / Các ngôi nhà xung đột

Chỉ những gia đình thường xuyên cãi vã, các thành viên không sống hòa thuận, may ra mới có.

Bán tại:

Sự bất hòa trong gia đình có thể dẫn đến bạo lực gia đình. – Những rắc rối trong gia đình có thể dẫn đến bạo lực gia đình. Mẹ cô mất khi cô mới 3 tuổi. Sau đó, cha cô qua đời ngay sau đó. Bất hạnh gia đình này khiến cô ấy buồn cả đời. – Mẹ cô ấy mất khi cô ấy 3 tuổi. Ít lâu sau, cha anh cũng qua đời. Sự bất hạnh của gia đình đã khiến anh đau buồn trong suốt quãng đời còn lại của mình.

17. cha mẹ nuôi: cha mẹ nuôi

Bán tại:

Tôi là một đứa trẻ mồ côi. May mắn thay, tôi được nuôi dưỡng bởi bố mẹ nuôi. – Tôi là trẻ mồ côi. May mắn thay, tôi được nuôi dưỡng bởi cha mẹ nuôi.

18. mẹ chồng / bố: mẹ chồng, bố vợ

Chỉ có cha mẹ “thứ hai”, hoặc những người kết hôn lần thứ hai với cha mẹ của họ.

Bán tại:

Cinderella chịu đựng được áp lực của mẹ kế và các chị của mình – Cinderella phải chịu đựng áp lực của mẹ kế và hai chị gái của mình. Linla có một người cha dượng yêu thương cô như thể cô là con gái ruột của ông. – Linla có một người cha dượng yêu cô như con gái ruột của mình.

19. chồng / vợ / bạn tình cũ: chồng cũ, vợ cũ

Sau khi ly hôn, vợ / chồng cũ trở thành vợ / chồng cũ.

Bán tại:

Jim không thể chịu đựng nổi khi yêu vợ cũ dù họ đã ly hôn từ lâu. – Jim không thể ngừng yêu vợ cũ của mình mặc dù họ đã ly hôn từ lâu Tôi vừa gặp chồng cũ – Tôi vừa gặp chồng cũ của tôi.

20. Pháp lý ly thân: ly hôn hợp pháp

Việc ly hôn có công chứng của pháp luật.

Bán tại:

Cuộc hôn nhân của chúng tôi kết thúc trong sự ly thân hợp pháp. – Cuộc hôn nhân của chúng tôi kết thúc bằng một cuộc ly hôn hợp pháp.

*

Học tiếng anh theo chủ đề – một số mẫu câu khác về chủ đề gia đình: marital mâu thuẫn: marital mâu thuẫn cha mẹ ly hôn: cha mẹ nhân dịp tái hôn: prenuptial Agreement: prenuptial Agreement kinship: quan hệ họ hàng out-of-court battle: hai bên tự hòa giải mà không cần đến sự can thiệp của tòa án Làm cha mẹ lần đầu là nếp nhà: có bầu, sinh con sớm lấy chồng, hối hận sớm (tục ngữ)

Chúc các em học tốt từ vựng về chủ đề Gia đình mà chúng ta vừa học!