Trong bài học này, bạn sẽ làm quen với khái niệm Hán-Việt gì? Từ Hán Việt thông dụng và một số thông tin quan trọng về vai trò, cách viết và ví dụ về từ Hán Việt. Phần kiến ​​thức này nằm trong chương trình ngữ văn lớp 7 đại học. Cùng đọc những kiến ​​thức dưới đây để hiểu rõ hơn về bài học hôm nay.

Từ Hán Việt

Tìm hiểu từ Hán Việt là gì?

các nội dung

  • Đầu tiên Khái niệm từ Hán Việt
    • 1.1 Từ Hán Việt là gì?
    • 1,2 Để phân loại
    • 1,3 Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn khác
    • 1,4 Đặc điểm của từ Hán Việt
    • 1,5 Cẩn thận khi dùng từ Hán Việt
    • 1,6 Tại sao dùng từ Hán Việt xấu?
    • 1,7 Các từ Hán Việt thông dụng và nghĩa của chúng

Khái niệm từ Hán Việt

Từ Hán Việt là gì?

Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Việt, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được viết bằng mẫu tự La tinh. Về âm thanh, từ Hán Việt khi phát âm gần giống với từ Hán Việt, trong từ vựng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao.

Do có lịch sử và văn hóa lâu đời nên tiếng Việt sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, việc vay mượn còn giúp làm phong phú thêm vốn từ vựng tiếng Việt.

Để phân loại

Các nhà nghiên cứu khoa học đã chia từ và âm Hán Việt thành 3 loại như sau: Từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt.

– Từ Hán Việt cổ: Từ Hán được dùng trong tiếng Việt trước thời Đường.

Ví dụ: Tửu: âm Hán Việt là “tiên”. Bố âm Hán Việt là “phụ”. Trước đây, âm Hán Việt cổ là “thế”. Búa có âm Hán Việt là “phu”. Buồn với âm Hán Việt là “phiền phức”. Ken trong tiếng Hán Việt là “giản dị”. Trà theo tiếng Hán Việt là “trà”.

– Từ Hán Việt: Từ Hán được sử dụng trong tiếng Việt từ đời Đường đến Việt Nam đầu thế kỷ X.

+ Từ Hán Việt cổ có nguồn gốc từ tiếng Hán trước thời Đường.
+ Từ Hán Việt xuất phát từ tiếng Hán thời Đường.

Ví dụ gia đình, lịch sử, thiên nhiên.

– Từ Hán Việt: Từ Hán Việt không thuộc hai trường hợp trên đồng thời có sự thay đổi ngữ âm rất khác nhau và các nhà khoa học càng nghiên cứu sâu hơn trường hợp này.

Ví dụ, gương Hán Việt là “làm bằng thủy tinh”. Âm Hán Việt là “quả”. Cầu trong “cầu đường” âm Hán Việt là “kiều”. Người phụ nữ theo âm Hán Việt là “phụ”. Chuyến bay có âm Hán Việt là “kiếp”. Đồn điền, gióng: âm Hán Việt của “họ”. Cho thuê theo âm Hán Việt là “đánh thuế”.

Đọc thêm >>> 3000 từ Hán Việt cần ghi nhớ

Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn khác

Các từ mượn chủ yếu được lấy từ tiếng nước ngoài như tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, có thể dễ dàng nhận ra qua cách đọc, cách nói và theo thời gian chúng đã thích nghi với chuẩn tiếng Việt. Khi sử dụng từ khóa vay trong cuộc sống hàng ngày, người dùng không cảm thấy quá xa lạ hay quá khác biệt.

Ví dụ:

Quả phụ (từ Hán Việt)

Rocket (từ mượn nghĩa là tên lửa).

Đặc điểm của từ Hán Việt

Tiếng Việt có nhiều từ Hán Việt và có nhiều sắc thái khác nhau như sắc độ nghĩa, sắc thái biểu cảm, sắc thái phong cách.

– Sắc thái nghĩa: Từ Hán Việt có nghĩa trừu tượng, khái quát;

Ví dụ: thảo = cây cỏ, viêm = ung nhọt, ho ra máu = nôn ra máu …

Sắc thái biểu cảm: Từ Hán Việt bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ: wife = vợ, death = chết…

Sắc thái phong cách: các từ Hán Việt riêng biệt được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học, lý luận chính trị và hành chính. Từ ngữ tiếng Việt đơn giản hơn, mang nhiều sắc thái đời thường hơn.

Ví dụ: bằng hữu = bằng hữu, huynh đệ = anh em, Thiên thủ = ngàn năm, ..

Cẩn thận khi dùng từ Hán Việt

Từ Hán Việt có những quy tắc cụ thể mà người dùng phải hiểu để tránh bị hiểu nhầm hoặc không phù hợp với hoàn cảnh. Đồng thời, người dùng không nên lạm dụng nhiều từ Hán Việt khi nói, viết.

Nói hoặc viết chính xác các từ Hán Việt và thuần Việt để tránh hiểu sai. Ví dụ, “visit” cho “thăm” có 2 nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Hiểu nghĩa các từ Hán Việt. Ví dụ, “điểm yếu” khác với “điểm yếu”.

Sử dụng các cách diễn đạt và tình huống chính xác để giao tiếp. Ví dụ: “chết” và “hy sinh”, “ăn” và “ăn”.

Tránh lạm dụng từ Hán Việt trong văn học và đời sống hàng ngày.

Tại sao dùng từ Hán Việt xấu?

Có nhiều trường hợp dùng từ Hán Việt không đúng nên bị chuyển nghĩa hoặc dùng không đúng sắc thái biểu cảm, tình huống giao tiếp. Dưới đây là một số nguyên nhân cơ bản:

– Dùng chưa chính xác do không hiểu nghĩa gốc của từ Hán Việt. Ví dụ, Hôn nhân (lễ cưới), hôn nhân (kết hôn). Về phần ở rể, hôn nhân mang một ý nghĩa hoàn toàn khác, đó là gả chồng, là vua ác độc.

– Không phân biệt âm Hán Việt và từ thuần Việt.

– Lạm dụng từ Hán Việt. Ví dụ, “tên trộm” chỉ ăn cắp, nhưng nếu bạn sử dụng “kẻ trộm cát”, “kẻ trộm vàng” là SAI về mặt ngữ pháp.

– Hiểu sai ý dẫn đến viết xấu. Ví dụ: “visit” được viết là “thăm” => 2 nghĩa hoàn toàn khác nhau. “Tous les jours” được viết là “hàng ngày”.

Các từ Hán Việt thông dụng và nghĩa của chúng

Một số từ Hán Việt thông dụng nhất và định nghĩa của chúng.

1. GIA ĐÌNH

GIA ĐÌNH: Nơi tụ họp những người ruột thịt trong nhà.

NGƯỜI CUNG CẤP: Cha mẹ.

Nghiêm Quân: Phụ thân.

MẪU TỪ: Mẹ.

THIẾT KẾ: mẹ chồng.

CHỦ TỊCH: Con trai đầu lòng.

NAM TRUNG: con trai giữa.

QUI NAM: Con trai út.

TRẺ EM: Cô bé

GIA ĐÌNH NGOÀI: Cầm đồ

3.TO – TÔN TRỌNG

Ancestor: Tổ tiên trước (lớn hơn).

VIEN TO: Tổ tiên xa (lớn hơn).

CÔNG VIỆC: ông nội.

MỤC ĐÍCH: Cháu thứ nhất.

HUYỀN TÔN: Chít, cháu tôi.

3. NỮ (WUUUUUUUUUUU cô ấy)

NỘI: Chồng gọi vợ là Nội Tử.

PHÚ QUÂN: Vợ gọi chồng.

Widow: Góa phụ (người chồng đã khuất)

HOUSEHOLD: giúp việc gia đình.

Bách Niên Gia Lão: vợ chồng bên nhau đến già.

BÊN PHÚ: Vợ chồng hòa thuận.

4.FRIENDS (Anh em).

CHỦ TỊCH: Anh cả.

CHURCH: Thưa các anh em.

TÒA ÁN: Em út.

CHÍNH: Chị.

Tiểu Miêu: Em gái.

HUUUUUUUU D Cung: Tôi đồng ý với bạn.

Do đó, chúng tôi cung cấp rất nhiều thông tin quan trọng về Từ Hán Việt là gì?? đặc điểm, cách phân loại và một số từ, định nghĩa Hán Việt thông dụng. Là những kiến ​​thức quan trọng có giá trị tham khảo của các bạn học sinh lớp 7.

Điều kiện –

  • Văn bản là gì? Kỹ năng Viết luận Yêu cầu

  • Khái niệm viết văn lớp 7 là gì?

  • Nghĩa bóng là gì? Các ví dụ

  • Thành phần biệt lập là gì? Đặt ví dụ

  • Các loại từ trong tiếng Việt (hoàn chỉnh)

  • Thơ lục bát là gì, cách gieo vần lục bát.

  • Ý nghĩa tên các tác phẩm văn học nổi tiếng