Việc tạm ngừng hoạt động có cần thiết phải thông báo với cơ quan thuế không?

Tạm ngừng kinh doanh là tư cách pháp nhân của công ty đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh sau khi công ty đã thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh. Theo đó, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ngày tạm ngừng hoạt động ít nhất 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có nên thông báo với cơ quan thuế không? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều người đang thắc mắc. Vậy hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.

Tạm ngừng hoạt động là gì?

Điều 41 Nghị định 01/2021 / NĐ-CP định nghĩa về tạm ngừng hoạt động như sau: tạm ngừng hoạt động là tư cách pháp nhân của công ty đang trong quá trình tạm ngừng hoạt động sau khi công ty đã thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. .

Ngày doanh nghiệp thay đổi tình trạng pháp lý thành “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng hoạt động” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động đã được công ty thông báo hoặc ngày công ty đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo.

Công ty tạm ngừng hoạt động phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đã đăng ký trước ngày tạm ngừng hoạt động ít nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo kịp thời cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời gian và thời hạn tạm ngừng kinh doanh thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Điều kiện tạm ngừng hoạt động

Khi công việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp có thể xem xét việc tạm ngừng kinh doanh. Tạm ngừng hoạt động công ty là một quyền của công ty, tương tự như quyền đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký công ty, giải thể, phá sản. Tuy nhiên, để có thể tạm ngừng hoạt động, công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất: Mã số thuế, mã số công ty không bị cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký thành lập công ty tạm thời khóa hoặc hạn chế bằng văn bản. Trên thực tế, có nhiều DN nợ thuế, không kê khai, không nộp tờ khai thuế, kê khai nộp thuế không đúng thời hạn quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt hành chính nhưng DN vẫn chưa khắc phục hậu quả. cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để tạm khóa mã số thuế, mã số doanh nghiệp.

Thứ hai: Trước khi tạm ngừng hoạt động, công ty không tạm ngừng nộp hồ sơ hoặc không hoàn thiện các giấy tờ liên quan khác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Ví dụ, công ty sửa đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Phòng Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ chưa được duyệt và công ty phải chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ. Trong trường hợp này, công ty sẽ không thể hoàn thành thủ tục tạm ngừng hoạt động.

Thứ ba: điều kiện tiếp theo là công ty đã hoàn thành việc đình chỉ hoạt động của các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty.

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoạt động, công ty phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Việc tạm ngừng hoạt động có cần thiết phải thông báo với cơ quan thuế không?

Việc tạm ngừng hoạt động có cần thiết phải thông báo với cơ quan thuế không? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều người đang thắc mắc. Điều 12 Thông tư 105/2020 / TT-BTC nêu rõ: Khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thông báo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 126/2020 / NĐ-CP và quy định như sau: “1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân không phải đăng ký kinh doanh phải gửi văn bản tư vấn theo Mẫu số 23 / ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời gian quy định tại điểm c khoản 1, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 126/2020 / NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế .

Dẫn chiếu Khoản 1, Khoản 2, Mục 37 Luật Quản lý Doanh thu 2019: “Mục 37. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động

  1. Tổ chức kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân phải đăng ký kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục kinh doanh, kinh doanh trước theo quy định của Luật Kinh doanh và các quy định của pháp luật. Theo quy định khác của pháp luật có liên quan, cơ quan thuế căn cứ vào ý kiến ​​của người nộp thuế hoặc ý kiến ​​của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh. hoạt động và kinh doanh trước, theo quy định của Đạo luật này.
  2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân không phải đăng ký kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh và kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho cơ quan thuế . ”

Và Điều 4 Nghị định 126/2020 / NĐ-CP: “1. Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

  1. a) Đối với người nộp thuế đăng ký thuế đồng thời với đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế là thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Hợp tác xã được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký hợp tác xã đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Cơ quan Đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đến cơ quan thuế thông qua Hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp. ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
  2. b) Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động hoặc hoạt động theo quy định tại khoản 1 Mục 37 Luật Quản lý thuế là thời hạn được ghi trong văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành văn bản.
  3. c) Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh quy định tại mục 37 khoản 2 Quản lý thuế thì phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động cho cơ quan thuế. mà quản lý trực tiếp không muộn hơn 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động hoặc hoạt động. Cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận cho người nộp thuế về thời điểm người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế có quyền tạm ngừng hoạt động, kinh doanh tối đa 1 năm đối với 1 lần đăng ký. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức thì tổng thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh không quá 02 năm đối với 02 lần đăng ký liên tục.

Từ các quy định trên cho thấy khi doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động sẽ không phải thông báo với cơ quan thuế. Vì khi nhà đầu tư kinh doanh dưới hình thức công ty thì sẽ phải đăng ký thành lập công ty theo quy định của pháp luật. Do đó, công ty sẽ chỉ phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động.

Sau khi đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh được chấp thuận, tư cách pháp nhân của doanh nghiệp sẽ được đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo phương thức điện tử qua Hệ thống trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký vào sổ đăng ký quốc gia. Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan thuế căn cứ vào ý kiến ​​của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian công ty tạm ngừng hoạt động.

Sau đây là nội dung bài viết “Việc tạm ngừng hoạt động có cần thiết phải thông báo với cơ quan thuế không?”Mà chúng tôi gửi đến độc giả. Tôi hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn đọc của chúng tôi.

>>>> Tìm hiểu thêm: Thay đổi công việc

>>>> Tìm hiểu thêm: Thành lập địa điểm kinh doanh